Kính trên nhường dưới
Kính trên nhường dưới nghĩa là gì?
Nếp ứng xử đúng mực trong gia đình và xã hội: lễ phép với người lớn tuổi, bề trên; nhường nhịn, chăm lo cho người nhỏ, người yếu hơn.
Nghĩa đen
Kính trọng người trên, nhường nhịn người dưới.
Cách dùng
Dùng để khen người cư xử có nề nếp, hoặc khuyên răn con cháu. Sắc thái tích cực, đạo lý.
Ví dụ
- Thằng bé ngoan lắm, kính trên nhường dưới, ở nhà ai cũng thương.
- Làm trưởng phòng thì phải kính trên nhường dưới, đừng chỉ lo làm vừa lòng cấp trên.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Kính lão đắc thọ · Tiên học lễ, hậu học văn · Kính già, già để tuổi cho
Trái nghĩa: Coi trời bằng vung · Mục hạ vô nhân · Tự cao tự đại
Các từ trong câu
Cùng chủ đề gia đình
Ăn quả nhớ kẻ trồng câyCông cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột điều nhịn, chín điều lànhChị ngã em nângAnh em như thể tay chânMáu chảy ruột mềmMột giọt máu đào hơn ao nước lãCon có cha như nhà có nócCon hơn cha là nhà có phúcCha mẹ sinh con, trời sinh tínhThương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùiDạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về