Thành ngữ, tục ngữ về ứng xử
95 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Ăn cây nào rào cây ấytục ngữ · Nghĩa gốc là khuyên sống có tình nghĩa, trung thành: hưởng lợi, được nuôi dưỡng ở đâu thì phải giữ gìn, bảo vệ, đóng góp cho nơi ấy.Tiên học lễ, hậu học văntục ngữ · Việc dạy làm người, dạy cách cư xử đúng mực, kính trên nhường dưới phải đặt lên trước việc học kiến thức.Ăn có nhai, nói có nghĩtục ngữ · Lời nói cần được cân nhắc, suy nghĩ trước, như miếng ăn cần được nhai kỹ.Uốn lưỡi bảy lần trước khi nóitục ngữ · Phải suy nghĩ thật kỹ trước khi nói, nhất là trong lúc nóng giận hoặc khi nói chuyện hệ trọng.Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauca dao · Nói lời tử tế, khéo léo không tốn kém gì mà giữ được hoà khí, làm đẹp lòng nhau.Một điều nhịn, chín điều lànhtục ngữ · Biết nhẫn nhịn, nhường nhau một chút trong lúc va chạm thì tránh được cãi vã, xích mích, giữ được hoà khí lâu dài.Qua cầu rút vánthành ngữ · Chỉ kẻ vô ơn, ích kỷ: đạt được mục đích nhờ người khác rồi thì bỏ rơi, quay lưng với họ, thậm chí cắt đường của người khác.Được voi đòi tiênthành ngữ · Chỉ lòng tham không đáy: được cái này lại đòi cái khác cao hơn, không bao giờ thấy đủ, đòi hỏi quá mức.Ném đá giấu taythành ngữ · Chỉ kẻ lén lút hại người, đâm sau lưng, rồi che giấu hành vi, giả vờ vô can để không bị lộ.Gậy ông đập lưng ôngthành ngữ · Chỉ trường hợp người định hại người khác bằng cách nào thì lại bị chính cách ấy làm hại; mưu kế, lời nói, việc làm của mình quay lại gây hại cho mình.Mất lòng trước, được lòng sautục ngữ · Nói thẳng, nói rõ ngay từ đầu, dù có thể làm người khác không vui, sẽ tránh được hiểu lầm, tranh chấp về sau, và người ta sẽ hiểu và trân trọng mình.Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòngtục ngữ · Lời góp ý thẳng thắn, sự thật dù khó nghe lại có ích, giúp người ta sửa sai, như thuốc đắng mà chữa được bệnh.Nhập gia tùy tụctục ngữ · Đến nơi nào, vào môi trường nào thì nên tôn trọng và làm theo nếp sống, phong tục, quy định ở đó, không mang thói quen riêng của mình áp lên người khác.Ăn trông nồi, ngồi trông hướngtục ngữ · Phải biết quan sát, cư xử ý tứ, đúng mực, nghĩ tới người khác, không chỉ nghĩ đến mình.Lời chào cao hơn mâm cỗtục ngữ · Thái độ niềm nở, lễ phép, chào hỏi đàng hoàng có giá trị hơn của cải, vật chất.Kính lão đắc thọthành ngữ · Biết kính trọng, chăm sóc người cao tuổi là điều tốt, sẽ được đền đáp bằng sự an lành, trường thọ.Kính trên nhường dướithành ngữ · Nếp ứng xử đúng mực trong gia đình và xã hội: lễ phép với người lớn tuổi, bề trên; nhường nhịn, chăm lo cho người nhỏ, người yếu hơn.Giậu đổ bìm leothành ngữ · Chỉ kẻ thấy người khác sa cơ, thất thế thì nhân cơ hội lấn lướt, chèn ép, xâu xé.Đánh trống lảngthành ngữ · Cố ý lái câu chuyện sang hướng khác để né tránh một vấn đề khó nói, khó trả lời.Đâm bị thóc, chọc bị gạothành ngữ · Chỉ kẻ đi lại giữa hai bên, đặt điều, xúi giục, đâm thọc để hai bên xích mích, cãi vã nhau, còn mình đứng ngoài.Vạch áo cho người xem lưngthành ngữ · Tự đem chuyện xấu, chuyện riêng tư của bản thân, gia đình, tập thể mình ra kể với người ngoài, khiến chính mình bị chê cười, mất thể diện.Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lạitục ngữ · Lời khuyên giữ thể diện cho bản thân, gia đình, tập thể: điều hay thì nói ra, chuyện xấu thì giải quyết trong nội bộ, không bêu riếu ra ngoài.Đóng cửa bảo nhauthành ngữ · Có chuyện gì trong gia đình, trong tập thể thì tự giải quyết, góp ý, khuyên bảo nhau trong nội bộ, không làm ầm ĩ ra bên ngoài.Xấu chàng hổ aitục ngữ · Người trong nhà làm điều xấu thì cả nhà cùng mang tiếng, cùng chịu nhục; vì thế đừng bêu xấu người thân với người ngoài, vì chính mình cũng mất mặt.Một miếng khi đói bằng một gói khi notục ngữ · Sự giúp đỡ đúng lúc người ta cần, dù nhỏ, có giá trị lớn hơn nhiều so với sự giúp đỡ nhiều mà sai lúc.Bán anh em xa, mua láng giềng gầntục ngữ · Khi có việc gấp, hoạn nạn, người ở gần mới kịp giúp mình.Ăn ở như bát nước đầythành ngữ · Sống có tình có nghĩa, chu đáo, trước sau như một với mọi người, không để ai phàn nàn được điều gì.Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi bớt lửa chẳng đời nào khêca dao · Trong gia đình, khi một người nóng giận thì người kia nên nhường nhịn, bình tĩnh, để cơn giận không bùng to, giữ hạnh phúc êm ấm.Đi với Bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấytục ngữ · Phải biết ứng xử linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng, từng hoàn cảnh.Gió chiều nào che chiều ấythành ngữ · Chỉ kẻ cơ hội, không có lập trường, thấy bên nào mạnh, có lợi thì ngả theo bên ấy.Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sautục ngữ · Câu nói được hiểu theo hai cách: chê kẻ khôn lỏi, ích kỷ, hưởng thì giành phần trước, khó thì đẩy cho người khác; hoặc là kinh nghiệm sống khôn ngoan, đi sau khi lội nước thì biết chỗ nông sâu, ít rủi ro.Ăn mày đòi xôi gấcthành ngữ · Chê người ở vị thế phải nhờ vả, xin xỏ mà lại đòi hỏi quá mức, kén chọn, không biết thân biết phận.Gần nhà xa ngõthành ngữ · Chỉ những người ở gần nhau, quen biết nhau, mà ít qua lại, tình cảm không gắn bó; cũng có khi dùng cho việc tưởng thuận tiện mà thực ra trắc trở.Ăn cây táo rào cây sungthành ngữ · Chỉ kẻ hưởng lợi nơi này nhưng lại lo lắng, làm lợi cho nơi khác; ăn lương chỗ này mà phục vụ chỗ kia, thiếu trung thành với người nuôi mình.Ăn miếng trả miếngthành ngữ · Chỉ thái độ đáp trả sòng phẳng, bị đối xử thế nào thì trả lại đúng như thế, không nhường nhịn.Ân đền oán trảthành ngữ · Chỉ cách sống sòng phẳng, ân oán phân minh: không quên ơn mà cũng không để yên khi bị hại.Có qua có lại mới toại lòng nhautục ngữ · Quan hệ giữa người với người phải có qua lại, đáp đền tương xứng thì mới bền.Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồngtục ngữ · Chỉ kẻ ỷ vào thế đang ở trên đất của mình, gần chỗ dựa của mình mà lên mặt, bắt nạt người ngoài.Thỏ chết cáo thươngthành ngữ · Có hai cách hiểu.Gần chùa gọi Bụt bằng anhtục ngữ · Quen thân quá hóa nhờn, mất đi sự kính trọng cần có với người trên hoặc với cái đáng tôn quý.Đèn nhà ai nấy rạngtục ngữ · Có hai sắc thái.Chọn mặt gửi vàngthành ngữ · Muốn giao việc quan trọng, tài sản quý hay niềm tin cho ai thì phải chọn đúng người đáng tin cậy, có năng lực.Ăn chọn nơi, chơi chọn bạntục ngữ · Khuyên thận trọng trong việc chọn môi trường sống và chọn bạn bè, vì bạn bè và nơi chốn ảnh hưởng lớn đến tính nết, danh dự của mỗi người.Bằng mặt mà không bằng lòngthành ngữ · Chỉ quan hệ ngoài mặt thì vui vẻ, hòa thuận, nhưng trong lòng lại bất mãn, không ưa nhau, chứa nhiều ấm ức.Trong ấm ngoài êmthành ngữ · Chỉ cảnh gia đình, tập thể hòa thuận trong nội bộ và yên ổn với bên ngoài.Ăn nhạt mới biết thương mèothành ngữ · Phải tự mình trải qua cảnh khó khăn, thiếu thốn mới thấu hiểu, cảm thông với nỗi khổ của người khác.Học ăn, học nói, học gói, học mởtục ngữ · Con người phải học từ những điều nhỏ nhất trong đời sống: ăn uống lịch sự, nói năng có ý tứ, cư xử khéo léo, chu đáo.Nuôi ong tay áothành ngữ · Chỉ việc cưu mang, giúp đỡ kẻ xấu, kẻ vô ơn ở ngay bên cạnh, để rồi bị chính kẻ đó phản bội, hãm hại.Ăn ở hai lòngthành ngữ · Chỉ người không trung thành, không thật lòng, bề ngoài theo bên này nhưng bên trong lại hướng về bên khác, sẵn sàng phản bội.Dĩ hòa vi quýthành ngữ · Trong quan hệ, nên giữ hòa khí, nhường nhịn, tránh xung đột.Chín bỏ làm mườithành ngữ · Chỉ thái độ rộng lượng, bỏ qua những thiếu sót nhỏ để giữ hòa khí, cho mọi việc êm đẹp.Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lạitục ngữ · Người biết nhận lỗi, quay đầu sửa sai thì nên được tha thứ, bao dung.Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghetục ngữ · Khuyên người ta biết mình biết người: hiểu rõ thì mới nói, không hiểu thì nên khiêm tốn lắng nghe, đừng nói liều, nói bừa.Không ưa thì dưa có giòitục ngữ · Khi đã ghét một người thì nhìn gì ở người đó cũng thấy xấu, cố tìm ra lỗi, kể cả những lỗi vô lý.Vơ đũa cả nắmthành ngữ · Chỉ cách đánh giá quy chụp, thấy một vài người sai là coi cả nhóm đều sai, không phân biệt đúng sai từng người.Bới lông tìm vếtthành ngữ · Chỉ thói cố tình soi mói, tìm kiếm khuyết điểm, sai sót nhỏ nhặt của người khác để chê bai, bắt bẻ.Như nước với lửathành ngữ · Chỉ hai người, hai bên xung khắc, đối nghịch nhau, không thể hòa hợp.Mặt nặng mày nhẹthành ngữ · Chỉ thái độ cau có, nặng lời, tỏ ra bực bội, khó chịu ra mặt với người khác, thường là với người thân trong nhà.Mặt dày mày dạnthành ngữ · Chỉ người trơ tráo, không biết xấu hổ, làm điều sai hay bị chê trách mà vẫn tỉnh bơ.Mắt nhắm mắt mởthành ngữ · Có hai nét nghĩa: (1) lúc còn ngái ngủ, mới thức dậy, chưa tỉnh táo; (2) làm ngơ, cố tình bỏ qua, không nhìn kỹ sai phạm của người khác.Dĩ bất biến ứng vạn biếnthành ngữ · Giữ vững những nguyên tắc, mục tiêu cốt lõi, còn cách làm thì linh hoạt theo hoàn cảnh.Già néo đứt dâytục ngữ · Làm việc gì quá mức, ép ai quá đáng thì sẽ hỏng chuyện, quan hệ đổ vỡ.Khách đến nhà không gà thì vịttục ngữ · Thể hiện lòng hiếu khách của người Việt: có khách là phải tiếp đãi chu đáo, đem cái tốt nhất mình có ra mời, dù nhà không giàu.Của ít lòng nhiềuthành ngữ · Đề cao tấm lòng hơn giá trị vật chất của món quà.Trông mặt mà bắt hình dongthành ngữ · Có hai cách dùng: (1) phê phán việc đánh giá người qua vẻ bề ngoài (thường ở dạng phủ định “đừng trông mặt mà bắt hình dong”); (2) cũng có khi hiểu là nhìn tướng mạo có thể đoán được phần nào tính nết.Miếng trầu là đầu câu chuyệntục ngữ · Phản ánh tục mời trầu của người Việt: mời miếng trầu là cách mở lời, làm quen, bắt đầu câu chuyện, cũng là nghi thức trong cưới hỏi.Sang sông phải lụy đòtục ngữ · Khi cần nhờ ai việc gì thì phải nhún nhường, chiều theo người đó.Ôm rơm rặm bụngthành ngữ · Chỉ việc tự ôm lấy việc không phải của mình, nhận làm hộ, can thiệp vào chuyện người khác để rồi chuốc lấy phiền phức, khó chịu.Chuyện bé xé ra tothành ngữ · Chỉ việc thổi phồng, làm lớn chuyện một sự việc vốn nhỏ nhặt, gây căng thẳng không cần thiết.Ăn cơm mới, nói chuyện cũthành ngữ · Chỉ việc hay nhắc lại chuyện đã qua, nhất là lỗi lầm, ân oán cũ của người khác, gây khó chịu.Ngậm bồ hòn làm ngọtthành ngữ · Chỉ việc phải nén chịu điều đau khổ, thiệt thòi, uất ức mà vẫn phải tỏ ra vui vẻ, bằng lòng, vì hoàn cảnh không cho phép phản ứng.Đem con bỏ chợthành ngữ · Chỉ việc rủ rê, giao việc, hứa giúp đỡ ai đó rồi giữa chừng bỏ mặc họ tự xoay xở trong hoàn cảnh khó khăn.Giận cá chém thớtthành ngữ · Chỉ việc tức giận người này hay việc này nhưng lại trút giận lên người khác, vật khác không liên quan.Đánh chó phải ngó chủtục ngữ · Khi xử lý người dưới, người thân của ai đó thì phải nể mặt, xem xét quan hệ với người đứng sau họ.Được đằng chân, lân đằng đầutục ngữ · Chỉ kẻ được nhân nhượng, chiều chuộng thì không biết điểm dừng mà lấn tới, đòi hỏi thêm, xâm phạm quá mức.Tát nước theo mưathành ngữ · Chỉ việc hùa theo, a dua theo số đông, nhất là khi người khác đang bị chỉ trích thì cũng góp lời công kích cho có phần, không có chính kiến riêng.Gắp lửa bỏ tay ngườithành ngữ · Chỉ hành vi đổ tội, vu oan, đẩy trách nhiệm hoặc tai hoạ của mình sang cho người khác gánh.Đổ thêm dầu vào lửathành ngữ · Chỉ việc làm cho mâu thuẫn, xung đột, cơn giận đang căng thẳng càng thêm gay gắt, vì cố ý khích bác hoặc vô tình nói sai lúc.Chọc gậy bánh xethành ngữ · Chỉ việc cố ý gây cản trở, phá ngang công việc đang tiến triển của người khác.Ba mặt một lờithành ngữ · Khi có chuyện cần làm rõ, các bên liên quan cùng đối chất trực tiếp với nhau để xác minh, tránh nói sau lưng, tránh sai lệch.Lòng vả cũng như lòng sungtục ngữ · Người này cũng như người kia, tâm tư, nỗi lòng, mong muốn đều giống nhau; vì vậy phải biết thông cảm và đối xử công bằng với mọi người.Lá mặt lá tráithành ngữ · Chỉ người tráo trở, hai mặt, trước mặt nói một kiểu, sau lưng nói một kiểu, không thật lòng.Trời đánh tránh bữa ăntục ngữ · Bữa ăn là lúc cần được yên ổn, thoải mái; không nên mắng mỏ, đánh đập, trách phạt hay nói chuyện căng thẳng khi người khác đang ăn.Một vừa hai phảithành ngữ · Lời khuyên làm gì cũng nên có giới hạn, đừng quá đà, đừng đòi hỏi quá mức, đừng làm căng thẳng; giữ sự hài hoà.Ai ơi chớ vội cười nhau, ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cườica dao · Khuyên tự xét mình trước khi chê bai, chế giễu người khác, vì ai cũng có khuyết điểm; người hay cười người có khi lại mắc lỗi y như vậy.Chim khôn tránh lưới tránh dò, người khôn tránh kẻ hồ đồ mới khônca dao · Khuyên biết chọn người để giao du, tránh xa những kẻ nông nổi, ngang ngược để khỏi bị liên lụy, rước họa vào thân.Chuột chù chê khỉ rằng hôi, khỉ mới trả lời cả họ mày thơmca dao · Châm biếm kẻ chính mình đầy khuyết điểm mà lại đi chê bai người khác về đúng khuyết điểm ấy, thậm chí còn tệ hơn.Lươn ngắn lại chê chạch dài, thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồmca dao · Châm biếm những kẻ không tự thấy khuyết điểm của mình, lại đi chê bai người khác, nhiều khi về đúng cái tật mình đang mắc.Tài hèn sức mọnthành ngữ · Lời tự nói về mình một cách khiêm nhường, cho rằng khả năng mình có hạn.Nghĩa tử là nghĩa tậntục ngữ · Khi một người qua đời, mọi hiềm khích nên gác lại; người sống nên đến viếng, giúp lo tang lễ, nói lời tốt về người đã khuất.Ăn có mời, làm có khiếntục ngữ · Khuyên giữ phép lịch sự khi ở nhà người khác: không tự tiện ăn uống khi chưa được mời, không tự ý làm việc của người khác khi chưa được nhờ.Kính già, già để tuổi chotục ngữ · Khuyên kính trọng người cao tuổi; người biết kính già sẽ được phúc, được sống thọ.Bánh ít đi, bánh quy lạitục ngữ · Chỉ lối ứng xử có qua có lại trong quan hệ xã hội: nhận quà, nhận ơn thì đáp lễ lại, giữ tình cảm qua lại.Vạch lá tìm sâuthành ngữ · Chỉ việc cố soi mói, bới móc tìm lỗi nhỏ nhặt của người khác một cách cố ý, khắt khe.Khó ăn khó nóithành ngữ · Chỉ tình huống tế nhị, khó xử, nói ra thì sợ mất lòng, không nói thì không được; hoặc chỉ hoàn cảnh khó trình bày với người khác.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Con vật 101Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Tiền bạc 56Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Đoàn kết 29Quyền thế 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.