Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chín bỏ làm mười

Thành ngữ ứng xử

Chín bỏ làm mười nghĩa là gì?

Chỉ thái độ rộng lượng, bỏ qua những thiếu sót nhỏ để giữ hòa khí, cho mọi việc êm đẹp.

Nghĩa đen

Có chín phần mà làm tròn thành mười, bỏ qua phần thiếu hụt.

Cách dùng

Sắc thái khuyên, độ lượng. Hay dùng khi xin người khác bỏ qua cho mình hoặc khuyên đừng tính toán chi li.

Ví dụ

  • Cháu nó còn nhỏ, có gì bác chín bỏ làm mười cho cháu.
  • Tiền lẻ thì chín bỏ làm mười, anh lấy tròn năm trăm thôi.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Dĩ hòa vi quý · Một điều nhịn, chín điều lành

Trái nghĩa: Bới lông tìm vết · Vạch lá tìm sâu

Các từ trong câu

Cùng chủ đề ứng xử

Xem tất cả câu về ứng xử →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).