Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Ăn miếng trả miếng

Thành ngữ ứng xử

Ăn miếng trả miếng nghĩa là gì?

Chỉ thái độ đáp trả sòng phẳng, bị đối xử thế nào thì trả lại đúng như thế, không nhường nhịn. Thường dùng cho chuyện ăn thua, trả đũa, nhưng trong thể thao lại có nghĩa là đối kháng ngang ngửa.

Nghĩa đen

Người ta cắn mình một miếng thì mình cắn lại đúng một miếng, như trong ăn uống tranh nhau.

Cách dùng

Trong chuyện ứng xử thường mang sắc thái chê thói hơn thua, trả đũa. Trong bình luận thi đấu thì trung tính, chỉ thế trận giằng co.

Ví dụ

  • Hai bên cứ ăn miếng trả miếng trên mạng, cãi nhau cả tuần không dứt.
  • Hiệp hai hai đội ăn miếng trả miếng, ghi bàn liên tiếp.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Ân đền oán trả · Bánh ít đi, bánh quy lại

Trái nghĩa: Một điều nhịn, chín điều lành · Dĩ hòa vi quý

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Ăn miếng trả miếng.

Cùng chủ đề ứng xử

Xem tất cả câu về ứng xử →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).