Bằng mặt mà không bằng lòng
Bằng mặt mà không bằng lòng nghĩa là gì?
Chỉ quan hệ ngoài mặt thì vui vẻ, hòa thuận, nhưng trong lòng lại bất mãn, không ưa nhau, chứa nhiều ấm ức.
Nghĩa đen
Bề mặt thì bằng phẳng, ngang nhau, nhưng bên trong lòng thì không bằng, không phẳng.
Cách dùng
Dùng để nhận xét các mối quan hệ gia đình, đồng nghiệp chỉ êm ở bề ngoài. Sắc thái chê hoặc lo ngại.
Ví dụ
- Mẹ chồng nàng dâu bằng mặt mà không bằng lòng, ngồi chung mâm mà chẳng ai nói với ai câu nào.
- Hai phòng ban hợp tác bằng mặt mà không bằng lòng, việc gì cũng đùn đẩy.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Lá mặt lá trái · Khẩu phật tâm xà · Nói một đằng, làm một nẻo
Trái nghĩa: Một lòng một dạ
Các từ trong câu
Cùng chủ đề xã hội
Gần mực thì đen, gần đèn thì sángMột con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏLá lành đùm lá ráchNhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùngBầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànMèo mả gà đồngRút dây động rừngNhập gia tùy tụcNgồi mát ăn bát vàngNgười ta là hoa đấtMột mặt người bằng mười mặt củaTre già măng mọc