Lá mặt lá trái
Lá mặt lá trái nghĩa là gì?
Chỉ người tráo trở, hai mặt, trước mặt nói một kiểu, sau lưng nói một kiểu, không thật lòng.
Nghĩa đen
Chiếc lá có mặt phải, mặt trái, lật bên nào cũng được.
Cách dùng
Sắc thái chê nặng. Thường dùng như tính từ: "con người lá mặt lá trái".
Ví dụ
- Trước mặt thì khen mình hết lời, sau lưng thì nói xấu, loại người lá mặt lá trái.
- Làm ăn với người lá mặt lá trái thì phải giữ giấy tờ rõ ràng.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Bằng mặt mà không bằng lòng · Khẩu phật tâm xà · Ăn ở hai lòng · Ba que xỏ lá · Gió chiều nào che chiều ấy · Trơn như lươn
Trái nghĩa: Ruột để ngoài da · Thẳng như ruột ngựa · Thật thà như đếm