Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng nghĩa là gì?

Phải biết quan sát, cư xử ý tứ, đúng mực, nghĩ tới người khác, không chỉ nghĩ đến mình. Là bài học đầu tiên về phép lịch sự trong gia đình Việt.

Nghĩa đen

Khi ăn phải nhìn nồi cơm xem còn nhiều hay ít để liệu mà ăn cho phải; khi ngồi phải nhìn hướng, nhìn chỗ, xem ngồi đâu cho hợp.

Cách dùng

Hay dùng khi người lớn dạy trẻ cách ăn uống, ngồi đứng nơi đông người. Cũng dùng để chê người vô ý tứ.

Ví dụ

  • Ăn trông nồi ngồi trông hướng con ạ, thấy đĩa thịt còn ít thì để phần ông bà.
  • Đến đám cưới mà ngồi ngay mâm dành cho nhà trai, đúng là chẳng biết ăn trông nồi ngồi trông hướng.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Học ăn, học nói, học gói, học mở · Ăn có mời, làm có khiến

Trái nghĩa: Ăn như tằm ăn rỗi

Các từ trong câu

Cùng chủ đề gia đình

Xem tất cả câu về gia đình →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).