Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thành ngữ, tục ngữ về ăn uống

27 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.

Ăn có nhai, nói có nghĩtục ngữ · Lời nói cần được cân nhắc, suy nghĩ trước, như miếng ăn cần được nhai kỹ.Ăn cháo đá bátthành ngữ · Chỉ kẻ vô ơn, bạc nghĩa: được người khác giúp đỡ, cưu mang xong thì quay lưng, phản bội, thậm chí làm hại chính người đã giúp mình.Muốn ăn thì lăn vào bếptục ngữ · Muốn hưởng thành quả thì phải tự mình bắt tay vào làm, chịu vất vả, không thể chỉ ngồi chờ người khác phục vụ.Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễtục ngữ · Lao động thì mới có cái ăn, lười biếng thì đói.Ăn trông nồi, ngồi trông hướngtục ngữ · Phải biết quan sát, cư xử ý tứ, đúng mực, nghĩ tới người khác, không chỉ nghĩ đến mình.Ăn ốc nói mòthành ngữ · Chỉ việc nói không có căn cứ, không biết rõ mà cứ nói, đoán mò, phỏng đoán bừa bãi.Một miếng khi đói bằng một gói khi notục ngữ · Sự giúp đỡ đúng lúc người ta cần, dù nhỏ, có giá trị lớn hơn nhiều so với sự giúp đỡ nhiều mà sai lúc.Ăn mày đòi xôi gấcthành ngữ · Chê người ở vị thế phải nhờ vả, xin xỏ mà lại đòi hỏi quá mức, kén chọn, không biết thân biết phận.Của rẻ là của ôitục ngữ · Hàng hoá rẻ bất thường thường là hàng kém chất lượng, hàng lỗi, hàng cũ.Liệu cơm gắp mắmthành ngữ · Biết tính toán chi tiêu, làm việc vừa với khả năng, điều kiện của mình; có ít thì tiêu ít, không vung tay quá sức.Ăn vụng không biết chùi mépthành ngữ · Làm điều sai trái, lén lút mà vụng về, để lộ dấu vết, bị người khác phát hiện ngay.Rượu vào lời ratục ngữ · Uống rượu dễ làm người ta mất tự chủ, nói những điều không nên nói: lộ chuyện riêng, khoác lác, gây gổ.Râu tôm nấu với ruột bầu, chồng chan vợ húp gật đầu khen ngonca dao · Ca ngợi hạnh phúc giản dị của vợ chồng nghèo: dù ăn uống đạm bạc nhưng yêu thương, hòa thuận thì bữa cơm vẫn ngon, vẫn ấm áp.Anh đi anh nhớ quê nhà, nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tươngca dao · Nỗi nhớ quê gắn với những thứ bình dị nhất: món ăn, cảnh làm đồng, và người thương ở quê.Ăn như tằm ăn rỗithành ngữ · So sánh người ăn rất khỏe, ăn nhiều, ăn nhanh và liên tục.No bụng đói con mắtthành ngữ · Chỉ cái tham lấy quá sức mình ăn, hoặc rộng ra là lòng tham không đáy: đã đủ rồi mà vẫn muốn thêm.Khách đến nhà không gà thì vịttục ngữ · Thể hiện lòng hiếu khách của người Việt: có khách là phải tiếp đãi chu đáo, đem cái tốt nhất mình có ra mời, dù nhà không giàu.Trời đánh tránh bữa ăntục ngữ · Bữa ăn là lúc cần được yên ổn, thoải mái; không nên mắng mỏ, đánh đập, trách phạt hay nói chuyện căng thẳng khi người khác đang ăn.Cơm hàng cháo chợthành ngữ · Chỉ cuộc sống thiếu bàn tay chăm sóc của gia đình, ăn uống tạm bợ, thất thường; thường nói về người độc thân, người xa nhà.Cơm niêu nước lọthành ngữ · Chỉ cảnh sống đơn chiếc, một mình tự lo cơm nước, lủi thủi không có gia đình bên cạnh.Say như điếu đổthành ngữ · Chỉ trạng thái say rất nặng, say mềm người vì rượu; ngày nay còn dùng nhiều với nghĩa say mê, si mê một người hay một điều gì đến mất cả tỉnh táo.Mềm như búnthành ngữ · Chỉ trạng thái mệt rã rời, không còn sức; hoặc chỉ người yếu đuối, không có lập trường, dễ bị lung lay.Ngọt như mía lùithành ngữ · Chỉ vị rất ngọt; nghĩa bóng hay dùng cho lời nói ngọt ngào, dễ nghe, có khi là lời đường mật để dụ dỗ.Chua như giấmthành ngữ · Chỉ vị rất chua; nghĩa bóng có khi dùng cho thái độ, lời nói chua chát, khó chịu, hoặc nỗi ghen tuông.Cay như ớtthành ngữ · Chỉ vị rất cay; nghĩa bóng dùng cho lời nói cay độc, châm chọc, hoặc cảm giác cay cú, tức tối.Như mèo thấy mỡthành ngữ · Chỉ sự thèm thuồng, háo hức, vồ vập khi thấy thứ mình ham muốn, thường là đồ ăn, tiền bạc, lợi lộc.Tham thực cực thântục ngữ · Ăn uống quá độ thì hại sức khỏe; rộng ra, ham lợi, tham quá mức thì tự chuốc lấy khổ.

Chủ đề khác

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.