Thành ngữ, tục ngữ về tiền bạc
56 câu, xếp từ quen thuộc nhất. Bấm vào một câu để xem nghĩa đen, nghĩa bóng, cách dùng và ví dụ.
Đói cho sạch, rách cho thơmtục ngữ · Nghèo khổ, thiếu thốn đến đâu cũng phải giữ gìn nhân cách, sống trong sạch, không làm điều gian dối, trộm cắp để đổi lấy miếng ăn.Kiến tha lâu cũng đầy tổtục ngữ · Tích góp từng chút một, kiên trì đều đặn thì lâu dần sẽ được nhiều.Tích tiểu thành đạithành ngữ · Không nên coi thường những thứ nhỏ bé: tiền lẻ, thời gian rảnh, từng bước tiến nhỏ, nếu chịu khó tích luỹ lâu ngày sẽ thành kết quả đáng kể.Tốt danh hơn lành áotục ngữ · Danh dự, tiếng thơm quý hơn của cải, đầy đủ vật chất.Chuột sa chĩnh gạothành ngữ · Chỉ người gặp may, bỗng nhiên rơi vào chỗ sung sướng, đầy đủ, nhất là nhờ lấy được vợ hay chồng giàu, vào được nơi nhiều bổng lộc mà không phải bỏ công.Tham thì thâmtục ngữ · Lòng tham quá mức thì cuối cùng sẽ chịu thiệt, bị lừa, mất cả vốn lẫn lãi.Của thiên trả địatục ngữ · Của cải kiếm được một cách bất chính, phi nghĩa hoặc không do mồ hôi công sức thì sẽ tiêu tán đi mất, thường vào những việc vô ích hoặc tai hoạ.Tiền mất tật mangthành ngữ · Chỉ cảnh thiệt hại gấp đôi: bỏ tiền ra mà không được lợi gì, lại còn rước thêm hậu quả xấu.Có bột mới gột nên hồtục ngữ · Muốn làm nên việc thì phải có điều kiện, vốn liếng, nguyên liệu tối thiểu; khéo tay đến đâu mà không có gì trong tay cũng khó làm được.Ngồi mát ăn bát vàngthành ngữ · Chỉ người không phải làm lụng vất vả mà vẫn hưởng thụ sung sướng, thường là nhờ công sức người khác.Tấc đất tấc vàngthành ngữ · Đất đai vô cùng quý giá, là nguồn sống của nhà nông, nên phải giữ gìn, tận dụng, không để hoang phí.Một mặt người bằng mười mặt củatục ngữ · Con người quý hơn tiền của gấp bội.Chó cắn áo ráchtục ngữ · Người đã nghèo khổ, gặp hoạn nạn lại càng bị thêm tai họa, bị bắt nạt, thiệt thòi chồng chất.Của chồng công vợthành ngữ · Tài sản trong gia đình là thành quả chung của cả hai vợ chồng; người vợ chăm lo việc nhà, con cái cũng là đóng góp, không thể coi là của riêng chồng.Tiền nào của nấytục ngữ · Chất lượng hàng hoá, dịch vụ thường tương xứng với giá tiền: rẻ thì chất lượng thấp, đắt thì tốt hơn.Của rẻ là của ôitục ngữ · Hàng hoá rẻ bất thường thường là hàng kém chất lượng, hàng lỗi, hàng cũ.Của bền tại ngườitục ngữ · Biết giữ gìn, sử dụng cẩn thận thì đồ dùng, tài sản sẽ lâu bền; dùng ẩu, không giữ gìn thì đồ tốt mấy cũng nhanh hỏng.Có tiền mua tiên cũng đượctục ngữ · Phản ánh sức mạnh của đồng tiền trong xã hội: có tiền thì làm được nhiều việc, mua được nhiều thứ, kể cả những thứ tưởng không mua được.Đồng tiền liền khúc ruộttục ngữ · Tiền bạc kiếm được bằng mồ hôi công sức nên ai cũng quý, tiêu ra thì xót.Năng nhặt chặt bịtục ngữ · Chịu khó tích góp từng chút một, lâu ngày sẽ được nhiều.Tích cốc phòng cơthành ngữ · Phải biết dành dụm, dự trữ khi có điều kiện để phòng những lúc khó khăn, bất trắc.Ăn chắc mặc bềnthành ngữ · Chỉ lối sống, cách chi tiêu thực tế, coi trọng chất lượng và sự bền lâu hơn vẻ hào nhoáng bên ngoài.Liệu cơm gắp mắmthành ngữ · Biết tính toán chi tiêu, làm việc vừa với khả năng, điều kiện của mình; có ít thì tiêu ít, không vung tay quá sức.Thắt lưng buộc bụngthành ngữ · Chi tiêu dè sẻn, nhịn ăn nhịn mặc, sống tiết kiệm tối đa trong lúc khó khăn hoặc để dành dụm cho một mục tiêu.Vung tay quá tránthành ngữ · Tiêu xài hoang phí, vượt quá khả năng tài chính của mình; chi tiêu không có tính toán.Ném tiền qua cửa sổthành ngữ · Tiêu tiền một cách lãng phí, vô ích, vào những thứ không đáng hoặc không mang lại hiệu quả gì.Phú quý sinh lễ nghĩatục ngữ · Khi đời sống đã đủ đầy, người ta mới có điều kiện chăm chút lễ nghi, nghi thức, giữ thể diện.Bần cùng sinh đạo tặctục ngữ · Khi bị dồn vào cảnh túng quẫn, không còn đường sống, con người dễ làm liều, phạm tội.Nước chảy chỗ trũngtục ngữ · Của cải, lợi lộc, cơ hội thường dồn về nơi đã có sẵn điều kiện, người đã giàu có hay có thế lực; người nghèo, kẻ yếu khó mà chen chân.Được ăn cả, ngã về khôngthành ngữ · Chỉ việc dồn hết vốn liếng, sức lực vào một lần quyết định mạo hiểm, không có đường lui.Liều ăn nhiềutục ngữ · Dám mạo hiểm thì có cơ hội thu được lợi lớn.Ăn sung mặc sướngthành ngữ · Chỉ cuộc sống đầy đủ, sung sướng về vật chất, không phải lo thiếu thốn.Cơm no áo ấmthành ngữ · Chỉ cuộc sống đủ đầy về những nhu cầu cơ bản.Tiền trao cháo múcthành ngữ · Chỉ cách mua bán, giao dịch sòng phẳng, rõ ràng, trả tiền và nhận hàng cùng lúc, không nợ nần, không cần tin nhau.Nghèo rớt mồng tơithành ngữ · Chỉ cảnh nghèo xơ xác, cùng cực, chẳng có gì trong tay.Giàu nứt đố đổ váchthành ngữ · Chỉ người hoặc gia đình cực kỳ giàu có, của cải dư dật.Nghèo kiết xácthành ngữ · Chỉ cảnh nghèo khổ cùng cực, không có gì cả.Một vốn bốn lờithành ngữ · Chỉ việc làm ăn có lãi rất lớn, lợi nhuận gấp nhiều lần vốn bỏ ra.Lời ăn lỗ chịuthành ngữ · Chỉ tinh thần tự chịu trách nhiệm trong làm ăn: được hưởng phần lãi thì cũng phải gánh phần thua lỗ, không đổ cho người khác.Của một đồng, công một néntục ngữ · Công lao động, tâm huyết người làm ra quý hơn giá trị vật chất của sản phẩm.Của người phúc tathành ngữ · Phê phán kiểu làm ơn, làm từ thiện bằng tiền của người khác để lấy tiếng cho mình.Của đi thay ngườitục ngữ · Là lời an ủi khi gặp tai nạn, mất mát tài sản mà người không sao: của mất còn làm lại được, người còn là quý nhất.Người làm ra của chứ của không làm ra ngườitục ngữ · Đề cao giá trị con người hơn tiền bạc: người còn thì của còn làm ra được; đừng vì của mà xem nhẹ người, hay đánh đổi sức khoẻ, tình nghĩa lấy tiền.Mạnh vì gạo, bạo vì tiềntục ngữ · Chỉ việc có của cải, tiền bạc thì người ta tự tin, dám làm, dám nói.Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trốngtục ngữ · Người nghèo có đồng nào thì cũng phải tiêu ngay cho những khoản cần thiết, không giữ lại được, khó mà tích luỹ.Kiếm củi ba năm thiêu một giờtục ngữ · Gây dựng thì lâu, gian khổ; phá hoại, tiêu tán thì rất nhanh.Khéo ăn thì no, khéo co thì ấmtục ngữ · Khuyên biết sắp xếp, chi tiêu, liệu cơm gắp mắm hợp với hoàn cảnh; dù thiếu thốn mà biết tính toán thì cuộc sống vẫn ổn.Ăn cần ở kiệmthành ngữ · Khuyên sống cần cù chăm chỉ và tiết kiệm.Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đờitục ngữ · Giàu nghèo không cố định, có thể thay đổi qua các thế hệ.Một tiền gà ba tiền thóctục ngữ · Chỉ việc làm mà chi phí bỏ ra còn lớn hơn nhiều so với giá trị thu được; lợi bất cập hại.Mất cả chì lẫn chàithành ngữ · Chỉ việc làm ăn, toan tính không những chẳng được gì mà còn mất sạch cả vốn liếng, cả thứ mình vốn có.Ngậm miệng ăn tiềnthành ngữ · Chỉ việc im lặng làm ngơ trước điều sai trái vì đã nhận lợi lộc, bị mua chuộc; hoặc lặng lẽ hưởng lợi mà không lên tiếng.Ăn nên làm rathành ngữ · Làm ăn thuận lợi, phát đạt, có của ăn của để.Tham vàng bỏ ngãithành ngữ · Chê kẻ vì tiền tài, của cải mà phụ bạc người có tình nghĩa với mình, nhất là trong tình yêu, hôn nhân.Có chí làm quan, có gan làm giàutục ngữ · Muốn thành đạt về danh thì cần có chí, muốn giàu có thì cần dám nghĩ dám làm, dám mạo hiểm.Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruộttục ngữ · Chỉ sự bất công trong cách đối xử của xã hội: chuyện nhỏ của người giàu, người có thế thì ầm ĩ, ai cũng quan tâm; còn khổ đau lớn của người nghèo thì bị xem nhẹ.
Chủ đề khác
Kinh nghiệm sống 165Tính cách 146Xã hội 113Con vật 101Ứng xử 95Đạo đức 95Gia đình 94So sánh 92Giao tiếp 82Số phận 69Lao động 57Học tập 47Hôn nhân 46Quê hương 39Ngoại hình 36Tình yêu 32Nông nghiệp 31Đoàn kết 29Quyền thế 29Thời tiết 28Ăn uống 27Biết ơn 27Thiên nhiên 26Sức khỏe 25Buôn bán 24Bạn bè 23
Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian.