Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tiền mất tật mang

Tiền mất tật mang nghĩa là gì?

Chỉ cảnh thiệt hại gấp đôi: bỏ tiền ra mà không được lợi gì, lại còn rước thêm hậu quả xấu. Hay nói về việc chữa bệnh sai cách, mua hàng kém chất lượng, tin nhầm người.

Nghĩa đen

"Tật" là bệnh tật, cũng chỉ điều rắc rối, tai hại. Đã mất tiền lại còn mang thêm bệnh tật vào người.

Cách dùng

Dùng để cảnh báo hoặc than thở. Rất hay dùng khi nói về thuốc trôi nổi, thẩm mỹ chui, dịch vụ không phép.

Ví dụ

  • Nghe quảng cáo mua thuốc giảm cân không rõ nguồn gốc, uống xong vào viện, tiền mất tật mang.
  • Đi tiêm filler ở cơ sở chui là dễ tiền mất tật mang lắm.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Mất cả chì lẫn chài · Xôi hỏng bỏng không

Trái nghĩa: Nhất cử lưỡng tiện · Một công đôi việc

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tiền mất tật mang.

Cùng chủ đề sức khỏe

Xem tất cả câu về sức khỏe →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).