Bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra
Bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra nghĩa là gì?
Phải cẩn thận cả hai việc của cái miệng: ăn uống cho sạch sẽ, điều độ, và ăn nói cho có suy nghĩ. Lời nói không giữ gìn có thể chuốc lấy phiền phức, thù oán.
Nghĩa đen
Bệnh tật phần lớn theo đường ăn uống vào cơ thể; tai họa phần lớn do lời nói bừa từ miệng mình gây ra.
Cách dùng
Dùng để khuyên giữ vệ sinh ăn uống hoặc khuyên giữ mồm giữ miệng. Thường người nói nhấn vào vế sau khi nhắc ai đó lỡ lời.
Ví dụ
- Đừng ăn đồ sống ở mấy quán vỉa hè, bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra đấy.
- Cậu ấy bị đuổi việc chỉ vì một bình luận nói xấu sếp trên mạng, bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Ếch chết tại miệng · Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
Các từ trong câu
Cùng chủ đề giao tiếp
Ăn có nhai, nói có nghĩUốn lưỡi bảy lần trước khi nóiLời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauNước đổ đầu vịtNước đổ lá khoaiĐàn gảy tai trâuMất lòng trước, được lòng sauThuốc đắng dã tật, sự thật mất lòngLời chào cao hơn mâm cỗThùng rỗng kêu toNói có sách, mách có chứngNói như rồng leo, làm như mèo mửa