Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tứ cố vô thân

Thành ngữ gia đìnhsố phận

Tứ cố vô thân nghĩa là gì?

Chỉ cảnh sống một mình, không có họ hàng, người thân để nương tựa, nhất là ở nơi xa lạ.

Nghĩa đen

Câu Hán Việt: tứ là bốn phía; cố là nhìn, ngoảnh lại; vô là không; thân là người thân. Nhìn quanh bốn phía chẳng có ai thân thích.

Cách dùng

Dùng để miêu tả hoàn cảnh cô đơn, đáng thương. Sắc thái cảm thông.

Ví dụ

  • Mới lên thành phố tứ cố vô thân, may có bà chủ nhà trọ thương mà giúp đỡ.
  • Cụ ông tứ cố vô thân, hàng xóm thay nhau mang cơm sang.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Đơn thương độc mã · Một mình một ngựa · Đất khách quê người · Cơm niêu nước lọ · Mẹ góa con côi

Trái nghĩa: Con đàn cháu đống · Tứ đại đồng đường

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tứ cố vô thân.

Cùng chủ đề gia đình

Xem tất cả câu về gia đình →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).