Đơn thương độc mã
Thành ngữ
kinh nghiệm sống
Đơn thương độc mã nghĩa là gì?
Tự mình làm một việc lớn, đối mặt với khó khăn mà không có ai giúp sức.
Nghĩa đen
Câu Hán Việt: đơn là một; thương là ngọn giáo; độc là một mình; mã là ngựa. Một ngọn giáo, một con ngựa, ra trận một mình.
Cách dùng
Dùng để khen sự dũng cảm, tự lực, hoặc than thở vì không ai hỗ trợ. Sắc thái trang trọng hơn "một mình một ngựa".
Ví dụ
- Chị ấy đơn thương độc mã mở xưởng may, giờ có trăm công nhân.
- Cả nhóm bỏ cuộc, mình cậu ấy đơn thương độc mã hoàn thành dự án.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Một mình một ngựa · Tứ cố vô thân
Trái nghĩa: Đồng tâm hiệp lực · Kề vai sát cánh · Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn · Tiền hô hậu ủng
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Đơn thương độc mã.