Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tiền hô hậu ủng

Thành ngữ quyền thếxã hội

Tiền hô hậu ủng nghĩa là gì?

Chỉ cảnh đi lại có đông người hầu hạ, hộ tống, thể hiện quyền thế, uy phong của người có địa vị.

Nghĩa đen

Câu Hán Việt: tiền là phía trước; hô là hô hét, dẹp đường; hậu là phía sau; ủng là vây quanh hộ tống. Phía trước có người hô dẹp đường, phía sau có người theo hầu.

Cách dùng

Dùng để miêu tả quan lại thời xưa, hoặc mỉa mai người có chức quyền, người nổi tiếng đi đâu cũng kéo theo đoàn tuỳ tùng. Sắc thái trung tính hoặc mỉa mai.

Ví dụ

  • Ngày xưa quan huyện về làng thì tiền hô hậu ủng, cả làng ra đón.
  • Ca sĩ ấy đi đâu cũng tiền hô hậu ủng, vệ sĩ dẹp đường kín lối.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Ăn trên ngồi trốc · Tai to mặt lớn

Trái nghĩa: Đơn thương độc mã · Một mình một ngựa

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tiền hô hậu ủng.

Cùng chủ đề quyền thế

Xem tất cả câu về quyền thế →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).