Mẹ chồng nàng dâu
Mẹ chồng nàng dâu nghĩa là gì?
Chỉ mối quan hệ vốn được xem là khó hoà hợp nhất trong gia đình truyền thống, dễ va chạm, so đo, hiểu lầm vì khác thế hệ, khác nếp nhà. Cụm từ đã thành cách gọi chung cho những mâu thuẫn kiểu này.
Nghĩa đen
Mẹ của chồng và người vợ của con trai sống chung trong một nhà.
Cách dùng
Dùng như một danh từ chỉ loại quan hệ hoặc loại mâu thuẫn (“chuyện mẹ chồng nàng dâu”). Sắc thái trung tính, đôi khi hài hước. Tránh mặc định mọi mẹ chồng đều khó tính.
Ví dụ
- Phim truyền hình giờ nhiều chuyện mẹ chồng nàng dâu, xem mà thấy bóng dáng nhà mình.
- Nhà chị ấy chẳng có cảnh mẹ chồng nàng dâu, hai người đi chợ nấu nướng với nhau vui vẻ.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Chị em dâu như bầu nước lã
Các từ trong câu
Cùng chủ đề gia đình
Ăn quả nhớ kẻ trồng câyCông cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột điều nhịn, chín điều lànhChị ngã em nângAnh em như thể tay chânMáu chảy ruột mềmMột giọt máu đào hơn ao nước lãCon có cha như nhà có nócCon hơn cha là nhà có phúcCha mẹ sinh con, trời sinh tínhThương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùiDạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về