Vinh quy bái tổ
Vinh quy bái tổ nghĩa là gì?
Xưa chỉ người thi đỗ đạt cao (tiến sĩ, trạng nguyên) được triều đình cho về quê, làng ra đón rước, rồi vào nhà thờ họ lạy tổ tiên. Ngày nay dùng chỉ người học hành, sự nghiệp thành công trở về báo đáp quê nhà.
Nghĩa đen
Từ Hán Việt: vinh: vẻ vang; quy: trở về; bái: lạy; tổ: tổ tiên. Vẻ vang trở về quê lạy tạ tổ tiên.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, khen ngợi; đôi khi dùng đùa vui khi ai đó vừa tốt nghiệp, về quê. Gần nghĩa với “áo gấm về làng” nhưng gắn với chuyện học hành, đỗ đạt hơn.
Ví dụ
- Bảo vệ xong luận án tiến sĩ, cậu về quê vinh quy bái tổ, họ hàng mổ lợn ăn mừng.
- Ngày xưa đỗ trạng nguyên được vinh quy bái tổ, cả làng kéo cờ ra đón.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Áo gấm về làng · Công thành danh toại
Nguồn gốc
Gắn với tục lệ thời phong kiến: người đỗ đại khoa được triều đình cho “vinh quy” về làng.