Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tái ông thất mã

Tái ông thất mã nghĩa là gì?

Chuyện rủi và may trong đời luôn đổi chỗ cho nhau, khó biết trước: cái tưởng là rủi có khi lại thành may, cái tưởng là may có khi lại sinh hoạ. Vì vậy gặp chuyện gì cũng nên bình tĩnh.

Nghĩa đen

Câu Hán Việt: tái là vùng biên ải; ông là ông già; thất là mất; mã là ngựa. Ông già ở biên ải mất ngựa.

Cách dùng

Dùng để an ủi người gặp chuyện không may, hoặc để bình luận khi một sự cố hoá ra lại có lợi. Thường nói thành "chuyện tái ông thất mã" hay "tái ông mất ngựa".

Ví dụ

  • Trượt chuyến bay hôm ấy tức điên, sau mới biết chuyến đó bị hoãn cả ngày, tái ông thất mã.
  • Bị cho nghỉ việc lại hoá hay, anh mở được quán riêng, đúng là tái ông thất mã.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Trong cái rủi có cái may · Của đi thay người

Nguồn gốc

Từ sách Hoài Nam Tử: một ông lão ở biên ải mất ngựa, ít lâu sau ngựa trở về dẫn theo ngựa tốt; con trai cưỡi ngựa ngã què chân, rồi nhờ què mà không phải đi lính, thoát chết trong chiến tranh.

Các từ trong câu

Cùng chủ đề kinh nghiệm sống

Xem tất cả câu về kinh nghiệm sống →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).