Ác giả ác báo
Ác giả ác báo nghĩa là gì?
Làm điều ác thì sớm muộn sẽ gặp quả báo, phải chịu hậu quả xấu. Câu nói thể hiện niềm tin dân gian vào lẽ công bằng, nhân quả.
Nghĩa đen
Câu Hán Việt: ác là điều xấu, điều hại người; giả là người, kẻ (như trong "tác giả", "học giả"); báo là đền đáp, trả lại. Kẻ làm điều ác thì sẽ bị trả lại điều ác.
Cách dùng
Dùng để răn đe, cảnh báo, hoặc để bình luận khi kẻ xấu bị trừng phạt. Có nhiều người hiểu "giả" là "giả dối"; thật ra "giả" ở đây là "người".
Ví dụ
- Kẻ lừa tiền người già cuối cùng bị bắt, ác giả ác báo.
- Bà dặn cháu đừng bắt nạt bạn, ác giả ác báo đấy.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Gieo gió gặt bão · Gieo nhân nào gặt quả nấy · Thiện ác đáo đầu chung hữu báo · Lưới trời lồng lộng · Của thiên trả địa · Gậy ông đập lưng ông · Đời cha ăn mặn, đời con khát nước
Trái nghĩa: Ở hiền gặp lành
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Ác giả ác báo.