Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên nghĩa là gì?

Con người phải cố gắng hết sức, tính toán chu đáo, nhưng kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào thời cơ, hoàn cảnh nằm ngoài tầm tay. Làm hết phần mình rồi bình thản đón nhận kết quả.

Nghĩa đen

Câu Hán Việt: mưu sự là bày tính, lo liệu việc; tại là ở; nhân là người; thành sự là việc thành công; thiên là trời. Lo liệu việc là ở người, việc thành hay không là ở trời.

Cách dùng

Dùng khi đã cố gắng mà chưa thành, hoặc khi động viên người sắp làm việc lớn. Không nên dùng để biện hộ cho sự lười biếng: vế đầu đòi hỏi con người phải lo liệu trước đã.

Ví dụ

  • Hồ sơ đã nộp đầy đủ, phỏng vấn cũng làm hết sức, giờ mưu sự tại nhân thành sự tại thiên.
  • Chuẩn bị kỹ vậy mà vẫn trượt thầu, anh chỉ cười mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Người tính không bằng trời tính

Nguồn gốc

Câu nổi tiếng qua Tam quốc diễn nghĩa: Gia Cát Lượng dụ được Tư Mã Ý vào hang để đốt, nhưng trời bỗng đổ mưa dập tắt lửa, ông than rằng mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

Các từ trong câu

Cùng chủ đề kinh nghiệm sống

Xem tất cả câu về kinh nghiệm sống →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).