Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thiện ác đáo đầu chung hữu báo

Tục ngữ đạo đức

Thiện ác đáo đầu chung hữu báo nghĩa là gì?

Làm lành sẽ gặp lành, làm ác sẽ gặp ác; sớm muộn gì con người cũng nhận lại kết quả tương xứng với việc mình làm.

Nghĩa đen

Từ Hán Việt: thiện: điều lành; ác: điều dữ; đáo đầu: đến cuối cùng; chung: rốt cuộc; hữu: có; báo: báo ứng. Điều thiện hay điều ác, rốt cuộc đều có báo ứng.

Cách dùng

Dùng để răn đe hoặc an ủi người bị hại rằng kẻ xấu rồi sẽ phải trả giá. Sắc thái trang trọng, mang màu sắc nhân quả.

Ví dụ

  • Kẻ lừa đảo ấy cuối cùng cũng bị bắt, thiện ác đáo đầu chung hữu báo.
  • Bà vẫn dặn con cháu: thiện ác đáo đầu chung hữu báo, sống tử tế thì không thiệt đâu.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Ác giả ác báo · Ở hiền gặp lành · Lưới trời lồng lộng · Gieo nhân nào gặt quả nấy

Các từ trong câu

Cùng chủ đề đạo đức

Xem tất cả câu về đạo đức →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).