Danh chính ngôn thuận
Danh chính ngôn thuận nghĩa là gì?
Làm việc gì phải có danh nghĩa, tư cách, căn cứ chính đáng thì người khác mới nghe theo, lời nói mới có trọng lượng. Ngày nay hay dùng chỉ sự hợp pháp, chính thức, đàng hoàng.
Nghĩa đen
Từ Hán Việt: danh: tên gọi, danh nghĩa; chính: đúng; ngôn: lời nói; thuận: xuôi. Danh nghĩa có đúng thì lời nói mới xuôi.
Cách dùng
Dùng khi bàn về việc cần giấy tờ, chức danh, sự công nhận chính thức (cưới hỏi, đăng ký kinh doanh, bổ nhiệm). Sắc thái trung tính, hơi trang trọng.
Ví dụ
- Ở với nhau mấy năm rồi, đăng ký kết hôn cho danh chính ngôn thuận đi.
- Có quyết định bổ nhiệm rồi, anh ấy mới danh chính ngôn thuận chỉ đạo phòng ban.
Nguồn gốc
Ý câu bắt nguồn từ lời Khổng Tử trong sách Luận Ngữ (“danh bất chính tắc ngôn bất thuận”).
Các từ trong câu
Cùng chủ đề giao tiếp
Ăn có nhai, nói có nghĩUốn lưỡi bảy lần trước khi nóiLời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauNước đổ đầu vịtNước đổ lá khoaiĐàn gảy tai trâuMất lòng trước, được lòng sauThuốc đắng dã tật, sự thật mất lòngLời chào cao hơn mâm cỗThùng rỗng kêu toNói có sách, mách có chứngNói như rồng leo, làm như mèo mửa