Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Ngư ông đắc lợi

Ngư ông đắc lợi nghĩa là gì?

Khi hai bên tranh giành nhau không ai nhường ai, thì người thứ ba đứng ngoài hưởng lợi. Câu khuyên tránh tranh chấp vô ích kẻo người khác hưởng.

Nghĩa đen

Hán Việt: ngư ông: ông lão đánh cá; đắc lợi: được lợi. Ông lão đánh cá được lợi.

Cách dùng

Sắc thái nhận xét, cảnh báo. Thường dùng đầy đủ là “trai cò tranh nhau, ngư ông đắc lợi”.

Ví dụ

  • Hai cửa hàng đua nhau giảm giá đến lỗ vốn, cuối cùng ngư ông đắc lợi là siêu thị bên cạnh.
  • Hai anh em kiện nhau chia đất, ngư ông đắc lợi là mấy người môi giới.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Đục nước béo cò · Tọa sơn quan hổ đấu

Nguồn gốc

Rút gọn từ câu “trai cò tranh nhau, ngư ông đắc lợi”, gắn với chuyện ngụ ngôn trong sách Chiến quốc sách: con cò mổ con trai, trai kẹp mỏ cò, hai bên giằng co không buông, ông lão đánh cá đi qua bắt được cả hai.

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Ngư ông đắc lợi.

Cùng chủ đề kinh nghiệm sống

Xem tất cả câu về kinh nghiệm sống →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).