Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa

Tục ngữ buôn bánxã hội

Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa nghĩa là gì?

Việc làm tốt hay xấu đều được lan truyền rộng rãi, không giấu được. Khuyên giữ gìn danh tiếng, làm việc tốt.

Nghĩa đen

Tiếng tốt (lành) được người ta đồn đi xa; tiếng xấu (dữ) cũng đồn đi xa như vậy.

Cách dùng

Dùng trong kinh doanh (uy tín cửa hàng), hoặc nhắc nhở hành xử. Lưu ý: người ta hay nói nửa đầu “tiếng lành đồn xa” để khen; còn cả câu thì nhấn mạnh tiếng xấu cũng lan nhanh không kém.

Ví dụ

  • Quán phở nhỏ mà khách ở tỉnh khác cũng tìm đến, tiếng lành đồn xa.
  • Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa, một lần phục vụ tệ là cả mạng xã hội biết.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ · Hữu xạ tự nhiên hương

Các từ trong câu

Cùng chủ đề buôn bán

Xem tất cả câu về buôn bán →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).