Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa nghĩa là gì?
Việc làm tốt hay xấu đều được lan truyền rộng rãi, không giấu được. Khuyên giữ gìn danh tiếng, làm việc tốt.
Nghĩa đen
Tiếng tốt (lành) được người ta đồn đi xa; tiếng xấu (dữ) cũng đồn đi xa như vậy.
Cách dùng
Dùng trong kinh doanh (uy tín cửa hàng), hoặc nhắc nhở hành xử. Lưu ý: người ta hay nói nửa đầu “tiếng lành đồn xa” để khen; còn cả câu thì nhấn mạnh tiếng xấu cũng lan nhanh không kém.
Ví dụ
- Quán phở nhỏ mà khách ở tỉnh khác cũng tìm đến, tiếng lành đồn xa.
- Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa, một lần phục vụ tệ là cả mạng xã hội biết.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ · Hữu xạ tự nhiên hương