Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tương thân tương ái

Thành ngữ xã hộiđoàn kết

Tương thân tương ái nghĩa là gì?

Mọi người trong cộng đồng đùm bọc, giúp đỡ nhau, nhất là khi có người gặp hoạn nạn. Đây là tinh thần được đề cao trong đời sống làng xóm, xã hội Việt.

Nghĩa đen

Hán Việt: tương: lẫn nhau; thân: gần gũi, thân thiết; ái: yêu thương. Gần gũi, yêu thương lẫn nhau.

Cách dùng

Sắc thái trang trọng, hay dùng trong lời kêu gọi quyên góp, cứu trợ thiên tai, hoặc tên các quỹ, hội nhóm từ thiện.

Ví dụ

  • Bà con cả phường góp gạo gửi vùng lũ, đúng tinh thần tương thân tương ái.
  • Nhóm cư dân lập quỹ tương thân tương ái để giúp những nhà khó khăn trong chung cư.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Lá lành đùm lá rách · Thương người như thể thương thân · Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn · Tình làng nghĩa xóm

Trái nghĩa: Mạnh được yếu thua · Đèn nhà ai nấy rạng

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tương thân tương ái.

Cùng chủ đề xã hội

Xem tất cả câu về xã hội →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).