Tương thân tương ái
Tương thân tương ái nghĩa là gì?
Mọi người trong cộng đồng đùm bọc, giúp đỡ nhau, nhất là khi có người gặp hoạn nạn. Đây là tinh thần được đề cao trong đời sống làng xóm, xã hội Việt.
Nghĩa đen
Hán Việt: tương: lẫn nhau; thân: gần gũi, thân thiết; ái: yêu thương. Gần gũi, yêu thương lẫn nhau.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, hay dùng trong lời kêu gọi quyên góp, cứu trợ thiên tai, hoặc tên các quỹ, hội nhóm từ thiện.
Ví dụ
- Bà con cả phường góp gạo gửi vùng lũ, đúng tinh thần tương thân tương ái.
- Nhóm cư dân lập quỹ tương thân tương ái để giúp những nhà khó khăn trong chung cư.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Lá lành đùm lá rách · Thương người như thể thương thân · Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn · Tình làng nghĩa xóm
Trái nghĩa: Mạnh được yếu thua · Đèn nhà ai nấy rạng
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tương thân tương ái.