Kinh thiên động địa
Thành ngữ
xã hội
Kinh thiên động địa nghĩa là gì?
Chỉ sự việc, chiến công cực kỳ lớn lao, vang dội, gây chấn động mạnh mẽ.
Nghĩa đen
Hán Việt: kinh: làm kinh hãi; thiên: trời; động: làm rung chuyển; địa: đất. Làm kinh động cả trời đất.
Cách dùng
Sắc thái nhấn mạnh, trang trọng; dùng với chiến công, sự kiện lịch sử, hoặc nói quá cho chuyện gây ồn ào.
Ví dụ
- Chiến thắng ấy là một kỳ tích kinh thiên động địa.
- Vụ bê bối của công ty là chuyện kinh thiên động địa trong ngành.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Long trời lở đất
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Kinh thiên động địa.
Cùng chủ đề xã hội
Gần mực thì đen, gần đèn thì sángMột con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏLá lành đùm lá ráchNhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùngBầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giànMèo mả gà đồngRút dây động rừngNhập gia tùy tụcNgồi mát ăn bát vàngNgười ta là hoa đấtMột mặt người bằng mười mặt củaTre già măng mọc