Tứ hải giai huynh đệ
Tứ hải giai huynh đệ nghĩa là gì?
Đề cao tình hữu nghị, lòng bác ái giữa con người với nhau, không phân biệt quê quán, dân tộc. Đối xử tốt với mọi người như anh em.
Nghĩa đen
Hán Việt: tứ hải: bốn biển, tức khắp thiên hạ; giai: đều; huynh đệ: anh em. Người trong bốn biển đều là anh em.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, cởi mở, hay dùng khi gặp gỡ bạn bè quốc tế, người lạ đồng hương nơi xứ người.
Ví dụ
- Gặp nhau ở trạm dừng chân xứ người, tứ hải giai huynh đệ, mọi người chia nhau đồ ăn.
- Câu lạc bộ có thành viên từ mười nước, tứ hải giai huynh đệ cả.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Thương người như thể thương thân · Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nguồn gốc
Từ sách Luận ngữ, thiên Nhan Uyên, lời Tử Hạ: “Tứ hải chi nội giai huynh đệ dã” (người trong bốn biển đều là anh em).
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tứ hải giai huynh đệ.