Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Tứ hải giai huynh đệ

Tục ngữ xã hộiđoàn kết

Tứ hải giai huynh đệ nghĩa là gì?

Đề cao tình hữu nghị, lòng bác ái giữa con người với nhau, không phân biệt quê quán, dân tộc. Đối xử tốt với mọi người như anh em.

Nghĩa đen

Hán Việt: tứ hải: bốn biển, tức khắp thiên hạ; giai: đều; huynh đệ: anh em. Người trong bốn biển đều là anh em.

Cách dùng

Sắc thái trang trọng, cởi mở, hay dùng khi gặp gỡ bạn bè quốc tế, người lạ đồng hương nơi xứ người.

Ví dụ

  • Gặp nhau ở trạm dừng chân xứ người, tứ hải giai huynh đệ, mọi người chia nhau đồ ăn.
  • Câu lạc bộ có thành viên từ mười nước, tứ hải giai huynh đệ cả.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Thương người như thể thương thân · Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Nguồn gốc

Từ sách Luận ngữ, thiên Nhan Uyên, lời Tử Hạ: “Tứ hải chi nội giai huynh đệ dã” (người trong bốn biển đều là anh em).

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Tứ hải giai huynh đệ.

Cùng chủ đề xã hội

Xem tất cả câu về xã hội →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).