Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa nghĩa là gì?

Kinh nghiệm đoán thời tiết bằng cách nhìn trăng ban đêm, giúp nhà nông liệu trước việc tát nước, gieo cấy.

Nghĩa đen

Quầng và tán đều là những vầng sáng hình vòng bao quanh mặt trăng mà dân gian phân biệt thành hai kiểu. Trăng có quầng thì sắp nắng hạn, trăng có tán thì sắp mưa.

Cách dùng

Dùng khi nói về tục ngữ thời tiết. Đây là kinh nghiệm dân gian, có lúc không đúng; cách phân biệt quầng và tán cũng khác nhau tuỳ vùng.

Ví dụ

  • Thấy vầng trăng có vòng sáng to, bố bảo trăng quầng thì hạn, phải lo bơm nước cho ruộng.
  • Trong giờ địa lý, cô nhắc câu trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa rồi giải thích hiện tượng ánh sáng.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Các từ trong câu

Cùng chủ đề thiên nhiên

Xem tất cả câu về thiên nhiên →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).