bến
Phát âm (IPA): Hà Nội [ʔɓen˧˦] · Huế [ʔɓen˦˧˥] · Sài Gòn [ʔɓəːn˦˥] — theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0)
- Vùng ven sông, biển tập trung neo đậu thuyền bè.
- bến đò
- bến sông
- bến cảng
- Nơi dừng, trạm đến đầu và cuối của các phương tiện chuyên chở.
- bến phà
- bến xe
- bến xe buýt
- Chỉ chồng của người phụ nữ.
- phận gái mười hai bến nước, trong nhờ đục chịu
- Chỉ bên đợi chờ (thường là cô gái).
- Ở đây thuyền nhớ bến / Bến có nhớ thuyền chăng? / Làm sao thuyền biết được / Khi bến đã thành băng. (“Bất chợt miền băng giá”, Trần Ninh Hồ)
- Hết cỡ, tới cùng.
- quậy tới bến
"bến" trong các thứ tiếng
| 🇬🇧 Tiếng Anh | marina · station |
| 🇰🇷 Tiếng Hàn | 정거장 jeonggeojang |
| 🇫🇷 Tiếng Pháp | le quai |
| 🇹🇭 Tiếng Thái | ท่า thâa |
| 🇪🇸 Tiếng Tây Ban Nha | puerto deportivo · marina · estación |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Từ ghép có "bến"
bến tàuNơi trong cảng có các công trình và thiết bị cho tàu thuỷ đỗ, hành khách lên xuống, xếp dỡ hàng hoá hoặc làm các việc phục vụ kĩ thuật cho tàu.bến xeCông trình xây dựng ở các đầu mối giao thông, dùng cho xe khách đỗ để đón trả khách, có các dịch vụ phục vụ hành khách.Bến TreTỉnh nằm giữa sông Tiền và sông Cổ Chiên và ở ven biển phía đông bắc đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích 2.247 km². Dân số 1.372.600 (1994), gồm các dân tộc: Kinh (98,8%), Hoa, Khơme, Chăm. Tôn giáo: Phật giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, Thiên Chúa giáo. Địa hình bằng phẳng, thoải từ tây sang đông, độ cao trung bình 2–5 m so với mặt biển, là một phần của tam giác châu điển hình. Gồm 3 cùBến NghéĐịa danh tại vùng đất Sài Gòn – Gia Định xưa, tương ứng với khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh hiện tại.Bến ĐìnMỏ cao lanh thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, được phát hiện năm.Bến Nhà RồngThương cảng lớn của Thành phố Hồ Chí Minh trên sông Sài Gòn, được xây dựng từ 1864.bến đòNơi dò ngang đỗ để lấy khách.bờ bếnBờ và bến; nơi giới hạn, tiếp giáp giữa sông, biển, hồ lớn với đất liền (nói khái quát).bến mêChữ của nhà Phật. Theo quan niệm con người đau khổ vì còn sống trong mê muội chưa giác ngộ nên gọi là "bến mê". Hình dung cuộc đời con người hết sức thê thảm.Bến CủiMột xã thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.Bến TươngNơi hai vợ vua Thuấn trầm mình chết theo chồng.Bến QuanMột thị trấn thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.Bến ThànhMột phường thuộc quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Bến GốiVũng được tạo ra do bán đảo Hòn Gốm nhô ra chắn biển, một mặt thông với vũng Hòn Khói, một mặt thông với biển qua cửa rộng 28km (từ mũi Giành tới mũi Bân Thang). Trong vũng có nhiều đảo nhỏ như Hòn Bịp, Mỹ Giang, Hòn Đỏ và Hòn Lớn (x. Hòn Lớn). Độ sâu trên 6m, có nhiều ám trên san hô. Khu đánh bắt hải sản quan trọng của ngư dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà.Bến ThuỷMột phường thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.Bến ThủMột huyện cũ của tỉnh Long An, Việt Nam. Thành lập từ ngày 11 tháng 3 năm 1977 do hợp nhất hai huyện Bến Lức và Thủ Thừa. Từ ngày 14 tháng 1 năm 1983, chia trở lại hai huyện cũ. xem Bến Lức xem Thủ ThừaBến HảiSông ở tỉnh Quảng Trị, bắt nguồn từ vùng núi Động Chân, ở độ cao 500 m, chảy theo hướng tây-tây nam sang đông-đông bắc, đổ ra biển ở Cửa Tùng. Dài 64,5 km. Diện tích lưu vực 809 km².chơi tới bếnNhư chơi hết mình.trên bến dưới thuyềnTả cảnh buôn bán sầm uất, tấp nập.
Cấu tạo âm tiết
Định nghĩa theo mục "bến" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.