Bào chữa hay bào chửa?
Viết đúng là “bào chữa”.
Viết đúngbào chữa
Viết saibào chửa
“bào chữa” nghĩa là gì?
- Dùng nhiều lí lẽ, chứng cớ để biện hộ cho hành vi của ai đó đang bị xem là phạm pháp hoặc đang bị lên án.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “bào chữa” →
Vì sao viết “bào chửa” là sai?
bào chửa Tiếng “chữa” thành “chửa”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“chửa” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: (Phụ nữ hoặc một số động vật giống cái) Có thai hoặc bọc trứng ở trong bụng.
So sánh hai chữ: chửa hay chữa?
Ví dụ viết đúng
- Luật sư bào chữa cho bị cáo.
- Có bào chữa thì cũng vô dụng thôi.There is no use trying to excuse yourself.
- Có bào chữa thì cũng chẳng được gì đâu.There is no use trying to excuse yourself.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
sửa chữakhông viết: sửa chửachữa bệnhkhông viết: chửa bệnhchữa lànhkhông viết: chửa lànhchạy chữakhông viết: chạy chửabảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượng