Bã trầu hay bả trầu?
Viết đúng là “bã trầu”.
Viết đúngbã trầu
Viết saibả trầu
“bã trầu” nghĩa là gì?
- Chim nhỏ hút mật, con đực có bộ lông đỏ như miếng bã trầu.
- Bọ cùng họ với cà cuống, thân dẹt giống miếng bã trầu, màu đen, sống ở đáy ao hồ.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “bã trầu” →
Vì sao viết “bả trầu” là sai?
bả trầu Tiếng “bã” thành “bả”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“bả” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Thức ăn có thuốc độc dùng làm mồi để lừa giết thú vật nhỏ.
So sánh hai chữ: bã hay bả?
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bỗ bãkhông viết: bỗ bảcặn bãkhông viết: cặn bảbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết