Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chen chúc hay tren trúc?

Viết đúng là “chen chúc”.

Viết đúngchen chúc
Viết saitren trúc
Viết saichen trúc

Hai tiếng láy cùng âm đầu ch.

“chen chúc” nghĩa là gì?

Động từ
  1. Sát vào nhau vì nhiều quá.
  2. Len lỏi vào đám đông.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chen chúc” →

Vì sao viết “tren trúc” là sai?

tren trúc Tiếng “chen” thành “tren”, “chúc” thành “trúc”: nhầm âm đầu ch/tr.

  • Hai tiếng của “chen chúc” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.

chen trúc Tiếng “chúc” thành “trúc”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

“trúc” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Loài cây cùng loại với tre, thân nhỏ, mình dày, rễ có mấu, màu vàng, thường uốn làm xe điếu ống.

  • Hai tiếng của “chen chúc” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.

So sánh hai chữ: chúc hay trúc?

Ví dụ viết đúng

  • Ngàn thông chen chúc khóm lau, cách ghềnh nào thấy người đâu đi về (Chinh Phụ Ngâm)
  • Chen chúc lợi danh đà chán ngắt (Nguyễn Công Trứ)

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “chen chúc”.