Sập bẫy hay sập bẩy?
Viết đúng là “sập bẫy”.
Viết đúngsập bẫy
Viết saisập bẩy
“sập bẫy” nghĩa là gì?
- Làm cho cái bẫy gài sẵn, giương sẵn, sập xuống.
- Bị lừa đảo.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “sập bẫy” →
Vì sao viết “sập bẩy” là sai?
sập bẩy Tiếng “bẫy” thành “bẩy”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“bẩy” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Rầm nghiêng vươn ra khỏi hàng cột ngoài để đỡ mái hiên trong vì kèo.
So sánh hai chữ: bẩy hay bẫy?
Ví dụ viết đúng
- Thú ham mồi làm sập bẫy.
- Sập bẫy đầu tư đa cấp với lãi suất không tưởng.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
cạm bẫykhông viết: cạm bẩygài bẫykhông viết: gài bẩybảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết