Tròng tên hay chòng tên?
Viết đúng là “tròng tên”.
Viết đúngtròng tên
Viết saichòng tên
Viết saitròn tên
“tròng tên” nghĩa là gì?
- Mang tên, đội tên người khác.
- (Xem từ nguyên 1).
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “tròng tên” →
Vì sao viết “chòng tên” là sai?
chòng tên Tiếng “tròng” thành “chòng”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
tròn tên Tiếng “tròng” thành “tròn”: nhầm âm cuối -ng với -n.
“tròn” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Có hình dáng, đường nét giống như hình tròn, đường tròn.
So sánh hai chữ: tròn hay tròng?
Ví dụ viết đúng
- Tròng tên bạn để đi thi.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Mẹo nhớ: âm cuối n / ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng ở cuối gần như nhau (lan/lang, khôn/không), nên khi viết rất dễ nhầm.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lan man, miên man; lang thang, loáng thoáng.
- Không phân biệt được bằng tai thì nhớ theo nghĩa: hai chữ khác âm cuối là hai chữ khác nghĩa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
tròng đenkhông viết: chòng đennói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệ