Trật tự hay chật tự?
Viết đúng là “trật tự”.
Viết đúngtrật tự
Viết saichật tự
"Trật" là thứ bậc.
“trật tự” nghĩa là gì?
- Hàng lối trước sau, trên dưới.
- Chế độ do chính quyền qui định để gìn giữ sự an ninh.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trật tự” →
Vì sao viết “chật tự” là sai?
chật tự Tiếng “trật” thành “chật”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chật” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Có kích thước nhỏ so với vật cần bọc hoặc cần chứa bên trong. Áo may chật. Người đông, nhà chật.
So sánh hai chữ: chật hay trật?
Ví dụ viết đúng
- Giữ trật tự trong khi tập hợp.
- Rút lui có trật tự.
- Bảo vệ trật tự trị an.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệchứng minhkhông viết: trứng minh