Triệu chứng hay triệu trứng?
Viết đúng là “triệu chứng”.
Viết đúngtriệu chứng
Viết saitriệu trứng
"Chứng" là dấu hiệu của bệnh.
“triệu chứng” nghĩa là gì?
- Dấu hiệu báo trước một việc gì.
- Dấu hiệu của một bệnh.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “triệu chứng” →
Vì sao viết “triệu trứng” là sai?
triệu trứng Tiếng “chứng” thành “trứng”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trứng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Một vật thể gần như hình cầu hoặc hình bầu dục, được tạo ra bởi chim, côn trùng, bò sát và các loài động vật khác, bên trong chứa phôi, được bao bọc bởi màng h…
So sánh hai chữ: chứng hay trứng?
Ví dụ viết đúng
- Mây đen là triệu chứng trời mưa.
- Triệu chứng bệnh thương hàn.
- Những triệu chứng cai thuốc còn trầm trọng hơn tôi tưởng.The withdrawal symptoms are more severe than I thought.
- Y học hiện đại điều trị các triệu chứng của bệnh.Modern medicine treats the symptoms of diseases.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
chứng minhkhông viết: trứng minhnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệ