Thành ngữ
- Ý nói bệnh tật là do từ miệng mà vào, tai họa là do từ miệng mà ra. Vì miệng nói bậy, nên mang tai họa và vì miệng ăn bậy mà sinh bệnh tật.
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Phiên âm từ thành ngữ tiếng Hán 病從口入,禍從口出.
"bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất" trong các thứ tiếng
| 🇨🇳 Tiếng Trung | 病從口入,禍從口出 |
| 🇯🇵 Tiếng Nhật | 病は口より入り、禍は口より出づ |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Cấu tạo âm tiết
| bệnh | âm đầu b · vần ênh · thanh nặng |
| tòng | âm đầu t · vần ong · thanh huyền |
| khẩu | âm đầu kh · vần âu · thanh hỏi |
| họa | âm đầu h · vần oa · thanh nặng |
| tòng | âm đầu t · vần ong · thanh huyền |
| khẩu | âm đầu kh · vần âu · thanh hỏi |
| xuất | âm đầu x · vần uât · thanh sắc |
Định nghĩa theo mục "bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.