Chần chừ hay trần trừ?
Viết đúng là “chần chừ”.
Hai tiếng láy cùng âm đầu ch.
“chần chừ” nghĩa là gì?
- Đắn đo, do dự, chưa có quyết tâm để làm ngay việc gì.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chần chừ” →
Vì sao viết “trần trừ” là sai?
trần trừ Tiếng “chần” thành “trần”, “chừ” thành “trừ”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
- Hai tiếng của “chần chừ” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
chần trừ Tiếng “chừ” thành “trừ”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trừ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Bớt đi một phần khỏi tổng số.
- Hai tiếng của “chần chừ” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chừ hay trừ?
trần chừ Tiếng “chần” thành “trần”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trần” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Phần phía trên đầu, bên trong của công trình xây dựng, là giới hạn trên của nó.
- Hai tiếng của “chần chừ” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chần hay trần?
Ví dụ viết đúng
- Một phút chần chừ.
- Thái độ chần chừ.
- Còn chần chừ gì nữa, hãy chạy đi.Please run away without hesitation.
- Mary đang chần chừ giữa hai lựa chọn.Mary is hesitating between two options.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →