Trăn trở hay chăn trở?
Viết đúng là “trăn trở”.
“trăn trở” nghĩa là gì?
- (Đph) Lật đi lật lại.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trăn trở” →
Vì sao viết “chăn trở” là sai?
chăn trở Tiếng “trăn” thành “chăn”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chăn” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: (Miền Bắc) Tấm để đắp cho ấm, được may dệt bằng vải, bông hoặc len, dạ...
- Hai tiếng của “trăn trở” cùng bắt đầu bằng “tr”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chăn hay trăn?
trăng trở Tiếng “trăn” thành “trăng”: nhầm âm cuối -n với -ng.
“trăng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Mặt trăng, vật phát sáng lớn nhất, nhìn thấy về ban đêm, nhất là vào dịp ngày rằm.
So sánh hai chữ: trăn hay trăng?
Ví dụ viết đúng
- Trăn trở suy nghĩ về cuộc sống.
- Trăn trở suốt đêm không chợp mắt.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Mẹo nhớ: âm cuối n / ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng ở cuối gần như nhau (lan/lang, khôn/không), nên khi viết rất dễ nhầm.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lan man, miên man; lang thang, loáng thoáng.
- Không phân biệt được bằng tai thì nhớ theo nghĩa: hai chữ khác âm cuối là hai chữ khác nghĩa.
Các từ khác hay sai kiểu này →