Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khác

Từ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Từ loại là gì và dựa vào đâu để chia
  2. Hệ thống từ loại trong sách giáo khoa
  3. Nhận diện ba từ loại chính qua phép thử kết hợp
  4. Chuyển loại: một từ, hai vai
  5. Hư từ: nhỏ mà quyết định nghĩa
  6. Từ loại không trùng khít với chức vụ trong câu
  7. Mẹo làm bài xác định từ loại
  8. Hỏi đáp nhanh

Từ loại là gì và dựa vào đâu để chia

Từ loại là những lớp từ có chung đặc điểm ngữ pháp. Với tiếng Việt, một ngôn ngữ không biến hình (xem Loại hình ngôn ngữ), không thể nhìn đuôi từ để biết từ loại như tiếng Anh (-tion, -ly). Các nhà ngữ pháp dựa vào ba tiêu chí:

  1. Ý nghĩa khái quát: chỉ sự vật, hành động, tính chất, số lượng…
  2. Khả năng kết hợp: từ đó đi được với những từ nào đứng trước, đứng sau.
  3. Chức vụ trong câu: thường làm chủ ngữ, vị ngữ hay bổ ngữ.

Trong ba tiêu chí, khả năng kết hợp là đáng tin nhất, vì ý nghĩa có thể mơ hồ và chức vụ có thể thay đổi.

Hệ thống từ loại trong sách giáo khoa

Sách giáo khoa phổ thông chia từ tiếng Việt thành hai nhóm lớn: thực từ (mang nghĩa từ vựng rõ, làm được thành phần chính của câu) và hư từ (nghĩa từ vựng mờ, chủ yếu làm công cụ ngữ pháp).

NhómTừ loạiVí dụ
Thực từDanh từnhà, sông, học sinh, Hà Nội, tình yêu
Động từăn, đi, đọc, suy nghĩ, yêu
Tính từđẹp, cao, xanh, chăm chỉ
Số từmột, hai, mười, thứ nhất
Đại từtôi, nó, chúng ta, ai, gì, thế
Chỉ từnày, kia, ấy, đó, nọ
Hư từPhó từđã, đang, sẽ, rất, không, cũng
Lượng từnhững, các, mỗi, mọi, từng
Quan hệ từvà, của, nhưng, vì, nếu
Trợ từchính, đích, ngay, những (nhấn mạnh)
Tình thái từ, thán từà, ư, nhé, nhỉ; ôi, chao, ơi

Cách xếp lượng từ, chỉ từ, đại từ vào nhóm nào có khác nhau giữa các tài liệu. Có sách coi đại từ và số từ là thực từ, có sách đặt riêng; có sách gộp chỉ từ vào đại từ. Một số nhà nghiên cứu theo hướng ngữ pháp chức năng còn gộp động từ và tính từ thành một lớp chung gọi là vị từ, vì cả hai đều làm vị ngữ trực tiếp mà không cần từ nối (khác tiếng Anh phải có to be: She is beautiful so với Cô ấy đẹp). Không có hệ thống nào là duy nhất đúng; khi học, nên theo hệ thống của sách đang dùng.

Nhận diện ba từ loại chính qua phép thử kết hợp

Danh từ

Danh từ gọi tên người, vật, hiện tượng, khái niệm. Dấu hiệu: đi được với số từ, lượng từ phía trước và chỉ từ phía sau: ba con mèo này, những ngôi nhà ấy, mỗi học sinh. Danh từ chia thành danh từ riêng (Lan, Huế, sông Hồng) và danh từ chung; danh từ chung lại có danh từ chỉ đơn vị (con, cái, chiếc, mét, lít, bó, đàn) và danh từ chỉ sự vật (mèo, nhà, hoa). Nhóm từ chỉ đơn vị tự nhiên như con, cái, chiếc được phân tích ở bài Danh từ chỉ loại.

Động từ

Động từ chỉ hành động, trạng thái. Dấu hiệu: đi được với đã, đang, sẽ, vừa, mới và với hãy, đừng, chớ (mệnh lệnh): đã đọc, hãy đi, đừng nói. Nhiều động từ có bổ ngữ trực tiếp theo sau: đọc sách, ăn cơm, yêu mẹ.

Tính từ

Tính từ chỉ đặc điểm, tính chất. Dấu hiệu nổi bật: đi được với từ chỉ mức độ rất, hơi, khá, lắm, quá: rất đẹp, cao lắm, hơi xanh. Tính từ cũng đi được với đã, đang, sẽ (lá đã vàng) nhưng ít khi đi với hãy, đừng theo nghĩa ra lệnh làm một hành động.

Những chỗ phép thử không tuyệt đối

  • Động từ chỉ tâm lý, tình cảm đi được với rất: rất yêu, rất thích, rất sợ. Chúng vẫn là động từ vì có bổ ngữ trực tiếp: rất thích âm nhạc.
  • Một số tính từ đi được với đừng, hãy: đừng buồn, hãy bình tĩnh. Ở đây người nói khuyên giữ một trạng thái, không phải ra lệnh làm hành động.
  • Danh từ trừu tượng (tình yêu, niềm vui, sự thật) ít khi đi với số từ trực tiếp, nhưng vẫn đi được với lượng từ và từ chỉ đơn vị: những niềm vui nhỏ, một sự thật.

Chuyển loại: một từ, hai vai

Vì không biến hình, một từ tiếng Việt có thể chuyển sang dùng như từ loại khác mà không đổi hình thức:

TừDùng nhưVí dụ
cưadanh từ / động từcái cưa / cưa gỗ
kỷ niệmdanh từ / động từnhững kỷ niệm đẹp / kỷ niệm ngày thành lập
khó khăntính từ / danh từcuộc sống khó khăn / vượt qua những khó khăn
nghệ sĩdanh từ / gần như tính từmột nghệ sĩ / anh ấy rất nghệ sĩ

Dòng cuối là lối nói mới khá phổ biến: dùng danh từ chỉ người với rất để nói về tính cách đặc trưng (rất nghệ sĩ, rất đàn ông, rất Hà Nội). Lối nói này hợp với văn phong thân mật, báo chí, ít dùng trong văn bản trang trọng.

Các yếu tố sự, cuộc, niềm, nỗi, cái đặt trước động từ, tính từ để tạo danh từ: sự cố gắng, cuộc đấu tranh, niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp. Chú ý sắc thái: niềm đi với cảm xúc tích cực (niềm vui, niềm tin, niềm tự hào), nỗi đi với cảm xúc tiêu cực hoặc nặng nề (nỗi buồn, nỗi nhớ, nỗi đau). Nói "nỗi vui" hay "niềm đau" là trái với thói quen chung (dù "niềm đau" đôi khi xuất hiện trong lời ca).

Hư từ: nhỏ mà quyết định nghĩa

Hư từ ít nghĩa từ vựng nhưng gánh phần lớn việc thể hiện ngữ pháp trong tiếng Việt. Thiếu chúng, câu vẫn có thể hiểu được nhưng mất sắc thái thời gian, quan hệ, thái độ:

  • Phó từ chỉ thời gian, phủ định, mức độ: Nó đã đi / Nó sẽ đi / Nó không đi. Xem Diễn đạt thời gian.
  • Quan hệ từ nối các thành phần: sách của tôi, mưa nên nghỉ. Xem Quan hệ từ.
  • Tình thái từ thể hiện thái độ người nói: Đi nhé, Đi à?, Đi đi. Xem Tình thái từ.
  • Lượng từ chỉ số lượng khái quát: những ngày, mỗi người. Xem Số từ và lượng từ.

Từ loại không trùng khít với chức vụ trong câu

Một sai lầm thường gặp là đồng nhất "danh từ = chủ ngữ, động từ = vị ngữ". Thực tế, mỗi từ loại có chức vụ quen thuộc nhưng vẫn đảm nhận được chức vụ khác:

  • Động từ, tính từ làm chủ ngữ: Đọc sách là thói quen tốt. Lười biếng làm hỏng mọi kế hoạch. Ở đây động từ, tính từ vẫn giữ từ loại, chỉ đổi chức vụ.
  • Danh từ làm vị ngữ: thường cần là (Tôi là sinh viên), nhưng có những câu không cần: Hôm nay thứ Hai. Anh ấy người Huế. Cái áo này vải tốt.
  • Danh từ làm định ngữ: bàn gỗ, áo len, nhà tôi (đại từ làm định ngữ).

Vì vậy, khi phân tích câu cần tách hai câu hỏi: từ này thuộc từ loại nào (đặc điểm cố hữu của từ) và đang giữ chức vụ gì (vai trò trong câu cụ thể). Bài Thành phần câu trình bày phần chức vụ.

Mẹo làm bài xác định từ loại

  1. Đặt từ vào câu cụ thể; không xác định từ loại khi tách khỏi ngữ cảnh (vì có chuyển loại).
  2. Thử ghép: thêm ba, những, này (danh từ?); thêm đã, hãy (động từ?); thêm rất, lắm (tính từ?).
  3. Nếu ghép được nhiều kiểu, xem từ đó đang làm gì trong câu: gọi tên vật (danh từ), chỉ hành động (động từ), chỉ đặc điểm (tính từ).
  4. Gặp từ ghép, từ láy, xét cả từ chứ không tách từng tiếng: xinh xắn là một tính từ, xe đạp là một danh từ.

Hỏi đáp nhanh

Tiếng Việt có bao nhiêu từ loại?

Con số tuỳ hệ thống phân loại. Sách giáo khoa phổ thông thường nêu danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, chỉ từ, lượng từ, phó từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ và thán từ, nhưng các nhà nghiên cứu có cách gộp tách khác nhau.

Làm sao phân biệt động từ và tính từ?

Tính từ dễ đi với rất, hơi, lắm, quá, còn động từ đi với hãy, đừng và thường có bổ ngữ trực tiếp như đọc sách. Riêng động từ tâm lý như yêu, thích đi được với rất nhưng vẫn là động từ vì có bổ ngữ.

Khó khăn là danh từ hay tính từ?

Tuỳ câu. Trong cuộc sống khó khăn nó là tính từ, còn trong vượt qua những khó khăn nó được dùng như danh từ vì đi sau lượng từ những.

Thực từ và hư từ khác nhau thế nào?

Thực từ mang nghĩa từ vựng rõ và làm được thành phần chính của câu, như danh từ, động từ, tính từ. Hư từ có nghĩa từ vựng mờ, chủ yếu làm công cụ ngữ pháp, như đã, của, nhé.

Vì sao nói niềm vui mà không nói nỗi vui?

Niềm thường đi với cảm xúc tích cực như niềm vui, niềm tin, còn nỗi thường đi với cảm xúc tiêu cực hay nặng nề như nỗi buồn, nỗi đau. Đây là thói quen kết hợp cố định của tiếng Việt.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từngTiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từngSố từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùngCâu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếpCách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.