Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùng
Câu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.
Nội dung bài
Câu chủ động và câu bị động
Sách giáo khoa định nghĩa:
- Câu chủ động có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác: Thầy giáo khen Lan.
- Câu bị động có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào: Lan được thầy giáo khen.
Khác với tiếng Anh phải đổi động từ (praise → was praised), tiếng Việt không biến đổi động từ. Câu bị động được tạo bằng trật tự từ và các từ bị, được. Đây là hệ quả của loại hình đơn lập, xem Loại hình ngôn ngữ.
Hai cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
Từ câu chủ động Người ta xây ngôi chùa ấy từ rất lâu, có thể chuyển theo hai cách:
| Cách | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dùng bị hoặc được | Ngôi chùa ấy được xây từ rất lâu. | Có thể giữ hoặc lược tác nhân: được người ta xây |
| Không dùng bị, được | Ngôi chùa ấy xây từ rất lâu. | Chỉ đảo đối tượng lên đầu câu |
Cách thứ hai rất phổ biến trong lời nói: Nhà xây xong rồi, Cơm nấu chưa?, Thư gửi đi hôm qua. Câu không cần bị, được vì ai cũng hiểu nhà không tự xây, cơm không tự nấu. Một số nhà nghiên cứu cho rằng các câu kiểu này nên phân tích theo cấu trúc đề – thuyết (đối tượng làm đề) hơn là coi là bị động; sách giáo khoa thì xếp chúng vào câu bị động không dùng bị, được.
Bị và được: chọn theo sắc thái
Đây là chỗ tiếng Việt khác hẳn tiếng Anh: chọn bị hay được phụ thuộc vào việc sự việc có lợi hay có hại đối với chủ ngữ, theo cách nhìn của người nói.
| bị: điều không mong muốn | được: điều mong muốn hoặc trung tính |
|---|---|
| Nó bị mẹ mắng. | Nó được mẹ khen. |
| Chiếc xe bị lấy trộm. | Chiếc xe được sửa xong. |
| Anh ấy bị phạt tiền. | Anh ấy được thăng chức. |
| Ngôi nhà bị phá dỡ. | Dự án được triển khai từ tháng Ba. |
Vì vậy dùng ngược sẽ tạo nghĩa lạ:
- "Nhiều người được thiệt mạng trong vụ tai nạn" là sai nghiêm trọng về sắc thái; phải là bị thiệt mạng hoặc chỉ thiệt mạng.
- "Anh ấy bị thăng chức" nghe như việc thăng chức là gánh nặng; có thể dùng cố ý để đùa hoặc mỉa, nhưng không dùng trong văn bản nghiêm túc.
Cùng một sự việc, chọn bị hay được còn bộc lộ thái độ người nói: Ngôi nhà cổ bị phá dỡ (tiếc nuối) khác Ngôi nhà cổ được phá dỡ để xây công viên (đồng tình, hoặc trung tính).
Thời gian và phủ định trong câu bị động
Các phó từ chỉ thời gian và phủ định đứng trước bị, được, không chen vào giữa bị, được và động từ:
- Bài kiểm tra đã được chấm xong. / Bài kiểm tra chưa được chấm.
- Hồ sơ sẽ được trả trong ba ngày.
- May mà nó không bị thương.
Không nói "được đã chấm" hay "bị không thương". Khi có cả tác nhân, trật tự đầy đủ là: chủ ngữ + phó từ + bị/được + tác nhân + động từ + phần còn lại: Bài văn của em đã được cô giáo chọn đọc trước lớp.
Tác nhân: do, bởi, hay đặt thẳng
Người, vật thực hiện hành động (tác nhân) trong câu bị động có thể được nêu theo nhiều cách:
- Đặt thẳng sau bị, được: Lan được thầy giáo khen. Đây là cách tự nhiên nhất của tiếng Việt.
- Dùng do: Cây cầu này do người Pháp xây. Bức tranh do một hoạ sĩ trẻ vẽ. Cấu trúc "A do B làm" rất phổ biến và tự nhiên.
- Dùng bởi: Cuốn sách được viết bởi một nhà báo. Cấu trúc này đúng ngữ pháp nhưng chịu ảnh hưởng rõ của lối dịch "by" trong tiếng Anh và tiếng Pháp; nhiều biên tập viên khuyên dùng hạn chế.
So sánh ba câu cùng ý:
Cuốn sách được viết bởi một nhà báo trẻ.
Cuốn sách do một nhà báo trẻ viết.
Một nhà báo trẻ đã viết cuốn sách này.
Câu thứ hai và thứ ba nghe tự nhiên hơn hẳn câu đầu. Xem thêm về ảnh hưởng của lối dịch ở bài Từ mượn tiếng Anh.
Có bị, được nhưng không phải câu bị động
Bị và được có nhiều cách dùng khác, không phải câu nào chứa chúng cũng là câu bị động. Dấu hiệu quan trọng: câu bị động phải có câu chủ động tương ứng.
- Bạn em được giải nhất. Không có ai "giải nhất bạn em"; được ở đây nghĩa là nhận, đạt. Sách giáo khoa dùng chính kiểu câu này để minh hoạ câu có được mà không phải bị động.
- Hôm nay em bị ốm. Bị chỉ một trạng thái không mong muốn xảy đến, không có tác nhân nào "ốm em".
- Mai em được nghỉ học. Nghĩa là được phép, có dịp.
- Anh làm được không? Nấm này ăn được. Được đứng sau động từ chỉ khả năng.
- Được, để tôi làm. Được là lời đồng ý.
Dịch câu bị động từ tiếng Anh cho tự nhiên
Tiếng Anh dùng câu bị động nhiều hơn tiếng Việt. Dịch máy móc từng câu thành "được… bởi…" làm văn bản tiếng Việt nặng nề. Một số cách chuyển tự nhiên hơn:
| Tiếng Anh | Dịch máy móc | Tự nhiên hơn |
|---|---|---|
| It is believed that … | Nó được tin rằng … | Người ta tin rằng … |
| English is spoken here. | Tiếng Anh được nói ở đây. | Ở đây người ta nói tiếng Anh. |
| The meeting was held yesterday. | Cuộc họp đã được tổ chức bởi … hôm qua. | Cuộc họp diễn ra hôm qua. |
| The bridge was built by French engineers. | Cây cầu được xây bởi các kỹ sư Pháp. | Cây cầu do các kỹ sư Pháp xây. |
Nguyên tắc chung: dùng người ta khi tác nhân là "mọi người, ai đó"; dùng động từ tự thân như diễn ra, xảy ra, bắt đầu khi sự việc không cần tác nhân; dùng do khi cần nêu tác nhân. Chỉ giữ bị/được khi sắc thái lợi – hại có ý nghĩa.
Khi nào nên dùng câu bị động
Câu bị động không phải để "nghe trang trọng", mà có những lý do cụ thể:
- Giữ mạch chủ đề của đoạn văn: Ngôi đình làng tôi có từ thời xa xưa. Đình được trùng tu nhiều lần và hiện là nơi sinh hoạt chung của cả xóm. Câu thứ hai dùng bị động để "đình" tiếp tục làm chủ ngữ.
- Không biết hoặc không cần nêu tác nhân: Xe bị mất trộm đêm qua.
- Nhấn mạnh đối tượng chịu tác động: Hàng nghìn ngôi nhà bị ngập sau cơn bão. Trọng tâm là những ngôi nhà, không phải cơn bão.
Ngược lại, lạm dụng câu bị động, nhất là trong văn bản hành chính ("Công văn đã được nhận được và đã được chuyển đến…"), làm câu dài, nặng và che mất ai chịu trách nhiệm. Khi tác nhân quan trọng, câu chủ động thường rõ ràng hơn: Phòng Hành chính đã nhận công văn và chuyển cho Ban Giám đốc.
Hỏi đáp nhanh
Câu bị động là gì?
Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật chịu tác động của hoạt động do người, vật khác thực hiện, ví dụ Lan được thầy giáo khen. Câu chủ động tương ứng là Thầy giáo khen Lan.
Khi nào dùng bị, khi nào dùng được?
Dùng bị khi sự việc không mong muốn hoặc bất lợi cho chủ ngữ như bị phạt, bị mắng. Dùng được khi sự việc có lợi, mong muốn hoặc trung tính như được khen, được triển khai.
Được viết bởi có sai không?
Không sai ngữ pháp nhưng mang dấu ấn lối dịch từ tiếng Anh, tiếng Pháp. Cách nói tự nhiên hơn là do ai đó viết, ví dụ cuốn sách do một nhà báo viết.
Bạn em được giải nhất có phải câu bị động không?
Không. Câu này không có câu chủ động tương ứng, được ở đây có nghĩa là nhận, đạt chứ không đánh dấu bị động.
Có câu bị động nào không dùng bị và được không?
Có. Câu như ngôi chùa ấy xây từ rất lâu hay nhà xây xong rồi là câu bị động không dùng bị, được, chỉ đưa đối tượng lên làm chủ ngữ.