Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùng

Câu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Câu chủ động và câu bị động
  2. Hai cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
  3. Bị và được: chọn theo sắc thái
  4. Thời gian và phủ định trong câu bị động
  5. Tác nhân: do, bởi, hay đặt thẳng
  6. Có bị, được nhưng không phải câu bị động
  7. Dịch câu bị động từ tiếng Anh cho tự nhiên
  8. Khi nào nên dùng câu bị động
  9. Hỏi đáp nhanh

Câu chủ động và câu bị động

Sách giáo khoa định nghĩa:

  • Câu chủ động có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác: Thầy giáo khen Lan.
  • Câu bị động có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào: Lan được thầy giáo khen.

Khác với tiếng Anh phải đổi động từ (praise → was praised), tiếng Việt không biến đổi động từ. Câu bị động được tạo bằng trật tự từ và các từ bị, được. Đây là hệ quả của loại hình đơn lập, xem Loại hình ngôn ngữ.

Hai cách chuyển câu chủ động thành câu bị động

Từ câu chủ động Người ta xây ngôi chùa ấy từ rất lâu, có thể chuyển theo hai cách:

CáchVí dụGhi chú
Dùng bị hoặc đượcNgôi chùa ấy được xây từ rất lâu.Có thể giữ hoặc lược tác nhân: được người ta xây
Không dùng bị, đượcNgôi chùa ấy xây từ rất lâu.Chỉ đảo đối tượng lên đầu câu

Cách thứ hai rất phổ biến trong lời nói: Nhà xây xong rồi, Cơm nấu chưa?, Thư gửi đi hôm qua. Câu không cần bị, được vì ai cũng hiểu nhà không tự xây, cơm không tự nấu. Một số nhà nghiên cứu cho rằng các câu kiểu này nên phân tích theo cấu trúc đề – thuyết (đối tượng làm đề) hơn là coi là bị động; sách giáo khoa thì xếp chúng vào câu bị động không dùng bị, được.

Bị và được: chọn theo sắc thái

Đây là chỗ tiếng Việt khác hẳn tiếng Anh: chọn bị hay được phụ thuộc vào việc sự việc có lợi hay có hại đối với chủ ngữ, theo cách nhìn của người nói.

bị: điều không mong muốnđược: điều mong muốn hoặc trung tính
Nó bị mẹ mắng.Nó được mẹ khen.
Chiếc xe bị lấy trộm.Chiếc xe được sửa xong.
Anh ấy bị phạt tiền.Anh ấy được thăng chức.
Ngôi nhà bị phá dỡ.Dự án được triển khai từ tháng Ba.

Vì vậy dùng ngược sẽ tạo nghĩa lạ:

  • "Nhiều người được thiệt mạng trong vụ tai nạn" là sai nghiêm trọng về sắc thái; phải là bị thiệt mạng hoặc chỉ thiệt mạng.
  • "Anh ấy bị thăng chức" nghe như việc thăng chức là gánh nặng; có thể dùng cố ý để đùa hoặc mỉa, nhưng không dùng trong văn bản nghiêm túc.

Cùng một sự việc, chọn bị hay được còn bộc lộ thái độ người nói: Ngôi nhà cổ bị phá dỡ (tiếc nuối) khác Ngôi nhà cổ được phá dỡ để xây công viên (đồng tình, hoặc trung tính).

Thời gian và phủ định trong câu bị động

Các phó từ chỉ thời gian và phủ định đứng trước bị, được, không chen vào giữa bị, được và động từ:

  • Bài kiểm tra đã được chấm xong. / Bài kiểm tra chưa được chấm.
  • Hồ sơ sẽ được trả trong ba ngày.
  • May mà nó không bị thương.

Không nói "được đã chấm" hay "bị không thương". Khi có cả tác nhân, trật tự đầy đủ là: chủ ngữ + phó từ + bị/được + tác nhân + động từ + phần còn lại: Bài văn của em đã được cô giáo chọn đọc trước lớp.

Tác nhân: do, bởi, hay đặt thẳng

Người, vật thực hiện hành động (tác nhân) trong câu bị động có thể được nêu theo nhiều cách:

  • Đặt thẳng sau bị, được: Lan được thầy giáo khen. Đây là cách tự nhiên nhất của tiếng Việt.
  • Dùng do: Cây cầu này do người Pháp xây. Bức tranh do một hoạ sĩ trẻ vẽ. Cấu trúc "A do B làm" rất phổ biến và tự nhiên.
  • Dùng bởi: Cuốn sách được viết bởi một nhà báo. Cấu trúc này đúng ngữ pháp nhưng chịu ảnh hưởng rõ của lối dịch "by" trong tiếng Anh và tiếng Pháp; nhiều biên tập viên khuyên dùng hạn chế.

So sánh ba câu cùng ý:

Cuốn sách được viết bởi một nhà báo trẻ.

Cuốn sách do một nhà báo trẻ viết.

Một nhà báo trẻ đã viết cuốn sách này.

Câu thứ hai và thứ ba nghe tự nhiên hơn hẳn câu đầu. Xem thêm về ảnh hưởng của lối dịch ở bài Từ mượn tiếng Anh.

Có bị, được nhưng không phải câu bị động

Bị và được có nhiều cách dùng khác, không phải câu nào chứa chúng cũng là câu bị động. Dấu hiệu quan trọng: câu bị động phải có câu chủ động tương ứng.

  • Bạn em được giải nhất. Không có ai "giải nhất bạn em"; được ở đây nghĩa là nhận, đạt. Sách giáo khoa dùng chính kiểu câu này để minh hoạ câu có được mà không phải bị động.
  • Hôm nay em bị ốm. Bị chỉ một trạng thái không mong muốn xảy đến, không có tác nhân nào "ốm em".
  • Mai em được nghỉ học. Nghĩa là được phép, có dịp.
  • Anh làm được không? Nấm này ăn được. Được đứng sau động từ chỉ khả năng.
  • Được, để tôi làm. Được là lời đồng ý.

Dịch câu bị động từ tiếng Anh cho tự nhiên

Tiếng Anh dùng câu bị động nhiều hơn tiếng Việt. Dịch máy móc từng câu thành "được… bởi…" làm văn bản tiếng Việt nặng nề. Một số cách chuyển tự nhiên hơn:

Tiếng AnhDịch máy mócTự nhiên hơn
It is believed that …Nó được tin rằng …Người ta tin rằng …
English is spoken here.Tiếng Anh được nói ở đây.Ở đây người ta nói tiếng Anh.
The meeting was held yesterday.Cuộc họp đã được tổ chức bởi … hôm qua.Cuộc họp diễn ra hôm qua.
The bridge was built by French engineers.Cây cầu được xây bởi các kỹ sư Pháp.Cây cầu do các kỹ sư Pháp xây.

Nguyên tắc chung: dùng người ta khi tác nhân là "mọi người, ai đó"; dùng động từ tự thân như diễn ra, xảy ra, bắt đầu khi sự việc không cần tác nhân; dùng do khi cần nêu tác nhân. Chỉ giữ bị/được khi sắc thái lợi – hại có ý nghĩa.

Khi nào nên dùng câu bị động

Câu bị động không phải để "nghe trang trọng", mà có những lý do cụ thể:

  1. Giữ mạch chủ đề của đoạn văn: Ngôi đình làng tôi có từ thời xa xưa. Đình được trùng tu nhiều lần và hiện là nơi sinh hoạt chung của cả xóm. Câu thứ hai dùng bị động để "đình" tiếp tục làm chủ ngữ.
  2. Không biết hoặc không cần nêu tác nhân: Xe bị mất trộm đêm qua.
  3. Nhấn mạnh đối tượng chịu tác động: Hàng nghìn ngôi nhà bị ngập sau cơn bão. Trọng tâm là những ngôi nhà, không phải cơn bão.

Ngược lại, lạm dụng câu bị động, nhất là trong văn bản hành chính ("Công văn đã được nhận được và đã được chuyển đến…"), làm câu dài, nặng và che mất ai chịu trách nhiệm. Khi tác nhân quan trọng, câu chủ động thường rõ ràng hơn: Phòng Hành chính đã nhận công văn và chuyển cho Ban Giám đốc.

Hỏi đáp nhanh

Câu bị động là gì?

Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật chịu tác động của hoạt động do người, vật khác thực hiện, ví dụ Lan được thầy giáo khen. Câu chủ động tương ứng là Thầy giáo khen Lan.

Khi nào dùng bị, khi nào dùng được?

Dùng bị khi sự việc không mong muốn hoặc bất lợi cho chủ ngữ như bị phạt, bị mắng. Dùng được khi sự việc có lợi, mong muốn hoặc trung tính như được khen, được triển khai.

Được viết bởi có sai không?

Không sai ngữ pháp nhưng mang dấu ấn lối dịch từ tiếng Anh, tiếng Pháp. Cách nói tự nhiên hơn là do ai đó viết, ví dụ cuốn sách do một nhà báo viết.

Bạn em được giải nhất có phải câu bị động không?

Không. Câu này không có câu chủ động tương ứng, được ở đây có nghĩa là nhận, đạt chứ không đánh dấu bị động.

Có câu bị động nào không dùng bị và được không?

Có. Câu như ngôi chùa ấy xây từ rất lâu hay nhà xây xong rồi là câu bị động không dùng bị, được, chỉ đưa đối tượng lên làm chủ ngữ.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khácTừ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từngTiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từngSố từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếpCách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.