Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếp

Cách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Câu hỏi được tạo bằng những gì
  2. Câu hỏi có – không và cách trả lời
  3. Câu hỏi không dùng để hỏi
  4. Hỏi cho lịch sự và câu hỏi đuôi
  5. Câu phủ định
  6. Vị trí từ phủ định quyết định phạm vi
  7. Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi được tạo bằng những gì

Câu hỏi (sách giáo khoa gọi là câu nghi vấn) trong tiếng Việt chủ yếu được nhận ra nhờ từ ngữ, không phải nhờ đảo trật tự như tiếng Anh. Khi viết, câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Có bốn nhóm dấu hiệu:

Dấu hiệuTừ ngữVí dụ
Đại từ để hỏiai, gì, nào, đâu, sao, bao giờ, bao nhiêu, mấy, thế nàoAi gọi em? Anh đi đâu?
Cặp từ hỏicó … không, đã … chưa, có phải … khôngEm có đói không? Anh đã ăn chưa?
Tình thái từ nghi vấnà, ư, hả, chứ, nhỉ, chăngMẹ về à? Đẹp nhỉ?
Quan hệ từ lựa chọnhay, hay làAnh uống trà hay cà phê?

Từ để hỏi đứng ở đúng vị trí của thông tin cần hỏi: Anh đi đâu? → Anh đi chợ. Ai làm vỡ cốc? → Lan làm vỡ cốc. Riêng bao giờ, khi nào đứng đầu hay cuối câu cho nghĩa thời gian khác nhau; xem bài Trật tự từ. Sắc thái của từng tình thái từ nghi vấn được phân tích ở bài Tình thái từ.

Trong lời nói, ngữ điệu và ngữ cảnh đôi khi đủ để một câu không có từ hỏi vẫn được hiểu là câu hỏi (Anh đi bây giờ?), nhưng đây không phải cách chính, vì tiếng Việt đã dùng cao độ giọng nói cho thanh điệu.

Câu hỏi có – không và cách trả lời

Mỗi kiểu câu hỏi có cách trả lời tương ứng:

Câu hỏiTrả lời khẳng địnhTrả lời phủ định
Em có thích không?Có. / Có ạ.Không.
Anh đã ăn cơm chưa?Rồi. / Ăn rồi.Chưa.
Có phải anh là Nam không?Phải. / Vâng. / Đúng rồi.Không phải.
Mai anh đến chứ?Có chứ. / Đến chứ.Chắc không đến được.

Câu hỏi đã … chưa được trả lời bằng rồi hoặc chưa, không phải có hoặc không. Trả lời "Không" cho câu "Anh ăn cơm chưa?" nghe như từ chối ăn, khác hẳn "Chưa" (chưa ăn, có thể sẽ ăn). Với người trên, nên trả lời kèm từ lễ phép: Dạ, con ăn rồi ạ.

Trả lời câu hỏi phủ định: bẫy với người nói tiếng Anh

Khi câu hỏi chứa phủ định, tiếng Việt trả lời theo kiểu đồng ý hay không đồng ý với điều người hỏi nói, khác với tiếng Anh trả lời theo sự việc:

– Anh không đi à?

– Ừ, anh không đi. (Đúng như em nói: anh không đi.)

– Không, anh có đi chứ. (Em nói sai: anh có đi.)

Trong tiếng Anh, "Aren't you going?" – "No" lại có nghĩa là không đi. Người học hai ngôn ngữ hay nhầm ở chỗ này. Để tránh hiểu lầm, nên trả lời đầy đủ: Ừ, không đi hoặc Có, anh đi, thay vì chỉ một tiếng.

Câu hỏi không dùng để hỏi

Rất nhiều câu có hình thức câu hỏi nhưng mục đích chính là khác. Sách giáo khoa gọi là dùng câu nghi vấn với chức năng khác:

  • Cầu khiến, nhờ vả lịch sự: Anh có thể đóng cửa giúp em được không? Người nói không hỏi khả năng mà nhờ đóng cửa.
  • Khẳng định: Ai mà chẳng muốn được khen? = Ai cũng muốn được khen.
  • Phủ định: Tôi biết đâu mà nói? = Tôi không biết.
  • Bộc lộ cảm xúc: Sao mà đẹp thế!, Trời ơi, sao lại ra nông nỗi này?
  • Đe doạ, cảnh cáo: Mày có im đi không?
  • Mở đầu, chào hỏi: Đi đâu đấy?, Ăn cơm chưa? Nhiều khi người hỏi không cần câu trả lời chính xác; đây là lời chào.

Những câu này cho thấy hình thức câu và mục đích nói không phải lúc nào cũng trùng nhau, một đề tài trung tâm của ngữ dụng học. Khi dùng với chức năng cảm thán, câu có thể kết thúc bằng dấu chấm than thay cho dấu chấm hỏi.

Hỏi cho lịch sự và câu hỏi đuôi

Hỏi thẳng "Anh tên gì?", "Nhà ở đâu?" với người lạ, người lớn tuổi dễ bị coi là cộc. Tiếng Việt có nhiều cách làm mềm câu hỏi:

  • Thêm lời rào đón ở đầu: Cho em hỏi…, Xin hỏi…, Phiền anh cho biết…: Cho cháu hỏi đường ra bến xe đi lối nào ạ?
  • Thêm từ xưng hô và ạ: Bác tên là gì ạ? so với Tên gì?
  • Chuyển thành câu hỏi về khả năng: Chị có thể gửi lại tài liệu được không ạ? thay cho mệnh lệnh Gửi lại tài liệu đi.

Câu hỏi đuôi là câu kể được gắn thêm một phần hỏi ở cuối để kiểm tra lại hoặc tìm sự đồng tình: Mai họp lúc tám giờ, phải không?, Cậu là người Huế, đúng không?, Hôm nay lạnh, nhỉ? Người hỏi đã gần như biết câu trả lời, chỉ muốn xác nhận. Câu trả lời tự nhiên là Phải, Đúng rồi, Ừ, hoặc đính chính nếu thông tin sai.

Trong văn chương và văn nghị luận còn có câu hỏi tu từ: đặt câu hỏi không để được trả lời mà để nhấn mạnh, gợi suy nghĩ: Quê hương mỗi người chỉ một, có ai lại quên được nơi mình sinh ra? Một hai câu hỏi tu từ làm bài viết sinh động; dùng dày đặc sẽ khiến văn bản kém thuyết phục.

Câu phủ định

Câu phủ định có các từ ngữ phủ định như không, chưa, chẳng, chả, đâu có, không phải (là), chẳng phải (là). Sách giáo khoa phân biệt hai loại:

  • Phủ định miêu tả: thông báo rằng một sự việc không xảy ra, không có: Hôm nay tôi không đi học.
  • Phủ định bác bỏ: phản bác một ý kiến, nhận định của người khác: – Cậu lấy bút của tớ à? – Đâu có!

Không, chưa, chẳng, chả

TừSắc tháiVí dụ
khôngPhủ định trung tính, dùng rộng rãi nhấtTôi không biết.
chưaPhủ định đến thời điểm nói; có thể xảy ra sauNó chưa về.
chẳngPhủ định mạnh hơn, có màu cảm xúc, hay gặp trong văn chươngChẳng ai hiểu nó cả.
chảNhư chẳng nhưng đậm màu khẩu ngữChả biết làm sao.
đâu, có … đâuPhủ định nhấn mạnh, thường để bác bỏTôi có nói thế đâu.

Không phải (là) dùng để phủ định một danh từ, một nhận định đồng nhất: Đây không phải là sách của tôi. Nói "Đây không sách của tôi" là thiếu từ.

Phủ định của phủ định

Hai lần phủ định trong tiếng Việt thường tạo nghĩa khẳng định, có khi còn mạnh hơn câu khẳng định thường:

  • Không ai không biết chuyện đó. = Ai cũng biết.
  • Nói thế chẳng phải là không có lý. = Nói thế cũng có lý (khẳng định nhẹ, dè dặt).

Kiểu nói thứ hai giúp đưa ra nhận xét một cách mềm mỏng. Tuy vậy, chồng quá nhiều phủ định ("Không phải là tôi không muốn không đi") làm người nghe rối; nên viết lại cho thẳng.

Vị trí từ phủ định quyết định phạm vi

Từ phủ định tác động lên phần đứng sau nó:

  • Tôi không thích tất cả các món này. (Không thích món nào? Hay không thích hết? Câu dễ mơ hồ.)
  • Tôi không thích món nào trong số này. (Rõ: không thích món nào.)
  • Không phải món nào tôi cũng thích. (Rõ: có món thích, có món không.)

Khi viết văn bản quan trọng, hãy kiểm tra câu phủ định có thể hiểu theo hai cách không, và chọn cách diễn đạt chỉ có một nghĩa.

Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi trong tiếng Việt có những dấu hiệu nào?

Câu hỏi thường có đại từ để hỏi như ai, gì, đâu, cặp từ như có không, đã chưa, tình thái từ như à, ư, nhỉ, hoặc quan hệ từ lựa chọn hay, và kết thúc bằng dấu chấm hỏi khi viết.

Anh ăn cơm chưa nên trả lời thế nào?

Trả lời bằng rồi hoặc chưa, như ăn rồi hay chưa ăn. Trả lời không nghe như từ chối ăn, và với người trên nên thêm dạ, ạ.

Trả lời câu hỏi anh không đi à thế nào cho đúng?

Nếu không đi thì trả lời ừ, không đi, vì tiếng Việt xác nhận điều người hỏi nói. Nếu có đi thì trả lời không, anh có đi chứ.

Phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ khác nhau thế nào?

Phủ định miêu tả thông báo sự việc không xảy ra như hôm nay tôi không đi học. Phủ định bác bỏ phản bác ý kiến của người khác như đâu có, tôi có nói thế đâu.

Không ai không biết nghĩa là gì?

Hai lần phủ định tạo nghĩa khẳng định, nên không ai không biết nghĩa là ai cũng biết, với sắc thái nhấn mạnh.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khácTừ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từngTiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từngSố từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùngCâu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.