Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…

Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Đại từ là gì
  2. Đại từ nhân xưng: ngôi và số
  3. Danh từ thân tộc: xưng hô như người trong nhà
  4. Một người, nhiều cách xưng
  5. Khác biệt vùng miền
  6. Đại từ để hỏi và đại từ thay thế
  7. Lỗi xưng hô hay gặp
  8. Hỏi đáp nhanh

Đại từ là gì

Đại từ là từ dùng để trỏ người, vật, sự việc hoặc để hỏi, thay cho danh từ, động từ, tính từ đã nhắc tới. Sách giáo khoa chia đại từ thành hai nhóm lớn:

  • Đại từ để trỏ: trỏ người (tôi, tao, tớ, mình, ta, mày, nó, hắn, họ, chúng tôi, chúng ta), trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu), trỏ hoạt động, tính chất (thế, vậy).
  • Đại từ để hỏi: hỏi người, vật (ai, gì), hỏi số lượng (bao nhiêu, mấy), hỏi hoạt động, tính chất (sao, thế nào).

Nhóm đại từ trỏ người, tức đại từ nhân xưng, là phần phức tạp và thú vị nhất, vì trong tiếng Việt xưng hô không chỉ để chỉ ai đang nói, mà còn để thể hiện quan hệ, tuổi tác, tình cảm và thái độ.

Đại từ nhân xưng: ngôi và số

NgôiSố ítSố nhiều
Thứ nhất (người nói)tôi, tao, tớ, mình, tachúng tôi, chúng tao, chúng tớ, chúng mình, chúng ta, bọn mình
Thứ hai (người nghe)mày, mi (một số vùng)chúng mày, bọn mày
Thứ ba (người được nói tới)nó, hắn, ychúng nó, họ

Mỗi từ mang sắc thái riêng: tôi trung tính, dùng được trong hầu hết hoàn cảnh trang trọng; tao – mày chỉ dùng giữa bạn rất thân cùng lứa, hoặc khi cãi nhau, tức giận; tớ – cậu thân mật, hay gặp ở học sinh, sinh viên; mình thân mật, mềm mại. Ở ngôi thứ ba, nó trung tính khi nói về trẻ nhỏ, đồ vật, nhưng nói về người lớn thì thiếu tôn trọng; hắn, y thường mang sắc thái xa cách, đôi khi coi thường, hay gặp trong văn kể chuyện.

Chúng tôi và chúng ta

Đây là điểm ngữ pháp mà nhiều ngôn ngữ châu Âu không có: tiếng Việt phân biệt ngôi thứ nhất số nhiều gộp và trừ.

  • Chúng tôi: người nói và nhóm của mình, không gồm người nghe. Giám đốc nói với khách hàng: "Chúng tôi sẽ giao hàng vào thứ Hai."
  • Chúng ta: người nói và cả người nghe. Thầy giáo nói với học sinh: "Hôm nay chúng ta học bài mới."

Dùng nhầm sẽ làm đổi quan hệ: nói với khách "chúng ta sẽ giao hàng" nghe như khách cũng phải đi giao. Chúng mình, bọn mình thì linh hoạt hơn, thường mang nghĩa gộp trong lời nói thân mật.

Danh từ thân tộc: xưng hô như người trong nhà

Đặc điểm nổi bật nhất của tiếng Việt là dùng danh từ chỉ quan hệ họ hàng làm từ xưng hô, kể cả với người không có họ hàng: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cô, chú, bác, cậu, dì, con, cháu. Một cô bé gặp người bán hàng lớn tuổi sẽ gọi "bà" và xưng "cháu"; hai người lạ ngang tuổi gọi nhau "anh – chị", "anh – em".

Cách chọn từ dựa vào tuổi và vai vế so với người nói. Trong gia đình, cách gọi họ hàng bên nội, bên ngoại theo cách phổ biến ở miền Bắc như sau (các vùng có khác biệt):

Quan hệGọi là
Anh, chị của bố hoặc mẹbác
Em trai của bốchú
Em gái của bốcô
Em trai của mẹcậu
Em gái của mẹdì

Khi xưng hô với người ngoài, các từ này được dùng theo ước lượng tuổi: người đáng tuổi bố mẹ mình thì gọi cô, chú, bác; đáng tuổi ông bà thì gọi ông, bà; lớn hơn mình ít tuổi thì gọi anh, chị.

Xưng khiêm, hô tôn

Nguyên tắc truyền thống là xưng khiêm hô tôn: tự xưng mình ở vị trí thấp, gọi người đối diện ở vị trí cao, để thể hiện sự lịch sự. Học trò xưng em, gọi thầy cô là thầy, cô; người trẻ có khi gọi người hơi lớn tuổi hơn mình một chút là anh, chị dù chưa chắc người ấy lớn hơn. Trong kinh doanh, người bán hay gọi khách là anh, chị và xưng em, bất kể tuổi, để tỏ sự niềm nở.

Một người, nhiều cách xưng

Cùng một người phụ nữ ba mươi tuổi, trong một ngày có thể xưng:

  • con khi nói với bố mẹ;
  • chị khi nói với em trai;
  • em khi nói với chồng hoặc với đồng nghiệp lớn tuổi hơn;
  • mẹ khi nói với con;
  • cô khi nói với học sinh, nếu là giáo viên;
  • tôi khi phát biểu trong cuộc họp.

Nhiều người dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai coi đây là phần khó nhất với người học nước ngoài, vì trong tiếng Anh chỉ có I và you. Xưng hô cũng là một vấn đề của ngữ dụng học: cùng một câu, đổi từ xưng hô là đổi cả quan hệ giữa hai người. Đổi từ anh – em sang tôi – anh giữa hai người thân có thể là dấu hiệu đang giận nhau.

Khác biệt vùng miền

Hệ thống xưng hô có những nét riêng theo vùng, tất cả đều là tiếng Việt chuẩn mực của vùng đó. Một vài ví dụ thường được nhắc:

  • Miền Nam: ngôi thứ ba hay được tạo bằng cách đổi thanh danh từ thân tộc sang thanh hỏi: ổng (ông ấy), bả (bà ấy), ảnh (anh ấy), chỉ (chị ấy). Người con đầu lòng thường được gọi là anh Hai, chị Hai, con thứ hai là Ba… Cha mẹ thường gọi là ba, má. Xem bài Phương ngữ Nam.
  • Miền Bắc: người con cả gọi là anh Cả, chị Cả; cha mẹ gọi là bố, mẹ, ở một số vùng nông thôn trước đây còn gọi thầy, u.
  • Miền Trung: một số vùng có các từ riêng như mạ (mẹ), o (cô), mệ (bà) trong giọng Huế. Xem Giọng Huế.

Đại từ để hỏi và đại từ thay thế

Ngoài xưng hô, đại từ còn gánh việc hỏi và thay thế. Có mấy cặp hay bị dùng lẫn:

  • Mấy và bao nhiêu: mấy thường dùng khi người hỏi đoán số lượng nhỏ, thường dưới mười (Cháu mấy tuổi rồi? hỏi trẻ nhỏ); bao nhiêu dùng cho mọi số lượng (Ông năm nay bao nhiêu tuổi?, Cái này giá bao nhiêu?). Hỏi một cụ già "Cụ mấy tuổi?" nghe như coi cụ là trẻ con.
  • Ai và gì: ai hỏi người, gì hỏi vật, sự việc. Cả hai còn dùng với nghĩa phiếm chỉ: Ai cũng biết (mọi người), Gì cũng được (thứ nào cũng được).
  • Thế và vậy: cùng thay thế cho một sự việc, tính chất đã nói (Làm thế là đúng, Làm vậy là đúng). Thế phổ biến hơn trong lời nói miền Bắc, vậy phổ biến hơn ở miền Trung và miền Nam; trong văn viết cả hai đều chuẩn.

Lỗi xưng hô hay gặp

  1. Dùng "bạn" với người lớn tuổi: bạn hợp với người ngang hàng hoặc văn phong quảng cáo, sách hướng dẫn. Với người lớn tuổi hơn hẳn, gọi bạn có thể bị coi là thiếu lễ phép.
  2. Không nhất quán trong một văn bản: đoạn đầu xưng tôi, đoạn sau xưng em; đầu thư gọi anh, cuối thư gọi bạn. Chọn một cặp và giữ đến hết.
  3. Dùng "chúng ta" khi phải dùng "chúng tôi": trong thư gửi khách hàng, đối tác, chỉ dùng chúng ta khi thật sự muốn gộp cả người đọc vào.
  4. Dùng "nó" cho người lớn: nói "nó" về một người lớn tuổi, có địa vị là thiếu tôn trọng; nên dùng ông ấy, bà ấy, anh ấy, chị ấy.
  5. Văn bản hành chính dùng xưng hô thân mật: thư từ, đơn từ chính thức nên dùng tôi để xưng và Quý ông/bà, Quý cơ quan hoặc chức danh để gọi.

Hỏi đáp nhanh

Chúng tôi và chúng ta khác nhau thế nào?

Chúng tôi chỉ người nói và nhóm của mình, không gồm người nghe, còn chúng ta gồm cả người nói lẫn người nghe. Nói với khách hàng thì dùng chúng tôi, nói với cả lớp mình đang dạy thì dùng chúng ta.

Vì sao tiếng Việt dùng anh, chị, cô, chú để xưng hô với người lạ?

Tiếng Việt dùng danh từ chỉ quan hệ họ hàng làm từ xưng hô, chọn theo tuổi và vai vế ước lượng. Cách này thể hiện sự gần gũi và lễ phép như trong gia đình.

Ổng, bả, ảnh nghĩa là gì?

Đây là cách nói phổ biến ở miền Nam, nghĩa là ông ấy, bà ấy, anh ấy. Danh từ thân tộc được đổi sang thanh hỏi để dùng làm ngôi thứ ba.

Xưng khiêm hô tôn là gì?

Là nguyên tắc tự xưng mình ở vị trí khiêm nhường và gọi người đối diện ở vị trí tôn trọng, như học trò xưng em và gọi thầy. Đây là cách thể hiện phép lịch sự trong tiếng Việt.

Viết đơn từ nên xưng hô thế nào?

Văn bản hành chính nên xưng tôi và gọi người nhận bằng chức danh hoặc Quý ông, Quý bà, Quý cơ quan. Tránh xưng em hay gọi anh chị trong văn bản chính thức.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khácTừ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từngTiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từngSố từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùngCâu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếpCách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.