Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từng

Số từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Số từ và lượng từ: giống và khác
  2. Số từ chỉ lượng và số từ chỉ thứ tự
  3. Cách đọc số: một hay mốt, năm hay lăm
  4. Số từ ước lượng: vài, dăm, mươi, mấy
  5. Lượng từ: những và các
  6. Mỗi, mọi, từng, cả
  7. Số từ không để đếm: số ước lệ trong thành ngữ
  8. Lỗi hay gặp
  9. Hỏi đáp nhanh

Số từ và lượng từ: giống và khác

Cả hai đều liên quan đến số lượng và thường đứng trước danh từ, nhưng khác nhau ở độ chính xác:

  • Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự cụ thể: một, hai, mười, một trăm; thứ nhất, thứ hai. Cũng có số từ chỉ số lượng ước chừng: vài, dăm, mươi, mấy.
  • Lượng từ chỉ lượng khái quát, không nêu con số: những, các, mọi, mỗi, từng, cả, tất cả.

Trong cụm danh từ, chúng đứng ở phần trước danh từ, theo trật tự khá cố định: tất cả / những / ba + loại từ + danh từ: tất cả những con mèo ấy, cả ba quyển sách.

Số từ chỉ lượng và số từ chỉ thứ tự

Đây là điểm ngữ pháp quan trọng: cùng một số, đặt trước hay sau danh từ là hai nghĩa khác nhau.

Số lượng (đứng trước)Thứ tự (đứng sau)
ba tầng (toà nhà có 3 tầng)tầng ba (tầng thứ ba)
hai chươngchương hai
năm phòngphòng năm

Số thứ tự đầy đủ dùng thứ: người thứ ba, lần thứ năm. Có hai trường hợp đặc biệt: số 1 dùng thứ nhất chứ không phải "thứ một"; số 4 dùng thứ tư chứ không phải "thứ bốn". Tên các ngày trong tuần cũng theo cách này: thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư…, ngày còn lại là Chủ nhật. Tháng dương lịch đọc tháng Một, tháng Tư… Trong âm lịch, tháng đầu năm gọi là tháng Giêng, tháng mười một gọi là tháng Một, tháng mười hai gọi là tháng Chạp.

Cách đọc số: một hay mốt, năm hay lăm

Tiếng Việt có những biến thể khi đọc số, theo quy luật khá chặt:

SốĐọcQuy luật
10, 20, 30mười, hai mươi, ba mươimười khi đứng một mình; mươi khi đứng sau hàng chục từ 2 trở lên
11, 21, 31mười một, hai mươi mốt, ba mươi mốtmốt sau mươi; sau mười vẫn là một
15, 25mười lăm, hai mươi lămsố 5 ở hàng đơn vị sau mười, mươi đọc là lăm (miền Bắc còn nói nhăm: hai mươi nhăm)
14, 24mười bốn, hai mươi tư (hoặc hai mươi bốn)tư chỉ dùng sau mươi, không nói "mười tư"
105một trăm linh năm / một trăm lẻ nămlinh phổ biến ở miền Bắc, lẻ phổ biến ở miền Nam
1.000một nghìn / một ngànnghìn phổ biến ở miền Bắc, ngàn ở miền Nam; cả hai đều chuẩn

Một chi tiết hay bị bỏ qua: số 5 ở hàng đơn vị đứng sau trăm có linh/lẻ vẫn đọc là năm (một trăm linh năm), chỉ đổi thành lăm khi đứng ngay sau mười hoặc mươi. Trong lời nói nhanh còn có dạng rút gọn hăm (hai mươi): hăm lăm (25), hăm mốt (21). Cách viết số bằng chữ số, dấu chấm, dấu phẩy được trình bày ở bài Viết số, ngày tháng, đơn vị.

Số từ ước lượng: vài, dăm, mươi, mấy

  • vài: khoảng hai, ba: vài người, dăm ba hôm.
  • dăm: khoảng năm, hoặc một số nhỏ không xác định: dăm bữa nửa tháng.
  • mươi: khoảng mười: mươi hôm nữa, mươi người.
  • mấy: một số nhỏ không xác định (mấy hôm nay), hoặc dùng để hỏi số lượng ít (Cháu lên mấy?).

Các từ này kết hợp được với nhau hoặc với số từ chính xác để chỉ một khoảng: dăm ba, vài ba, ba bốn (khoảng ba hoặc bốn).

Lượng từ: những và các

Những và các đều chỉ số nhiều, nhưng khác nhau rõ khi đặt cạnh nhau:

cácnhững
Phạm viToàn bộ trong một phạm vi đã xác địnhMột số, một phần; hoặc nhóm chưa xác định rõ
Ví dụCác em học sinh lớp 6A (cả lớp)Những em học sinh chăm chỉ được khen (chỉ những em chăm chỉ)
Trong lời gọiThưa các vị đại biểu(không dùng để gọi)

Vì các chỉ toàn bộ, nó rất hợp với lời gọi và liệt kê: các bạn, các anh chị, các tỉnh phía Bắc. Những hay đi với định ngữ thu hẹp phạm vi: những người đến muộn, những ngày mưa.

Những còn có một cách dùng khác: đứng trước số từ để nhấn mạnh là nhiều: Nó ăn những ba bát cơm (ý: nhiều đến ba bát). Ở đây những hoạt động như trợ từ nhấn mạnh, không còn là lượng từ số nhiều.

Mỗi, mọi, từng, cả

TừÝ nghĩaVí dụ
mọiTất cả, không trừ ai/cái nào, nhìn như một khốiMọi người đều đồng ý.
mỗiTừng cá thể riêng, thường để phân phốiMỗi người một vẻ. Mỗi em nhận một quyển vở.
từngLần lượt từng cá thể, cái này rồi cái khácCô giáo gọi từng em lên bảng.
cả, tất cả, hết thảyToàn thểCả lớp đứng dậy. Tất cả đều có mặt.

So sánh: Mọi học sinh đều có sách (nhìn tổng thể), Mỗi học sinh có một quyển sách (phân phối một-một), Cô kiểm tra sách của từng học sinh (lần lượt từng em). Ba câu đều nói về "tất cả học sinh" nhưng nhìn từ ba góc khác nhau. Lưu ý từng còn là phó từ chỉ trải nghiệm (tôi từng sống ở Huế), xem bài Diễn đạt thời gian.

Số từ không để đếm: số ước lệ trong thành ngữ

Trong thành ngữ, tục ngữ, số từ thường không chỉ số lượng thật mà mang nghĩa ước lệ: "nhiều", "ít", "trọn vẹn", "lặp đi lặp lại". Đọc theo nghĩa đen sẽ hiểu sai:

  • Ba chìm bảy nổi: long đong, vất vả, lên xuống nhiều lần; không phải đúng ba lần chìm, bảy lần nổi.
  • Năm lần bảy lượt: nhiều lần, hết lần này đến lần khác.
  • Chín người mười ý: mỗi người một ý kiến, khó thống nhất.
  • Mười phân vẹn mười: hoàn hảo, trọn vẹn.
  • Một nắng hai sương: làm lụng vất vả từ sáng sớm đến tối muộn.
  • Trăm người như một: đồng lòng, thống nhất.

Các số hay gặp trong kiểu nói này là ba, bảy, chín, mười, trăm, nghìn, muôn, thường đi thành cặp để tạo nhịp và đối. Hiện tượng dùng số để chỉ "nhiều" có ở rất nhiều ngôn ngữ, nhưng con số cụ thể được chọn thì mỗi ngôn ngữ một khác. Xem thêm bài Thành ngữ và tục ngữ.

Lỗi hay gặp

  1. Dùng "các" khi chỉ một phần: "Các học sinh đi học muộn sẽ bị nhắc nhở" nghe như cả trường đi muộn. Đúng: Những học sinh đi học muộn…
  2. Chồng lượng từ: "Các những người", "mỗi các ngày". Chỉ chọn một.
  3. Chồng số nhiều: "Các bạn học sinh nhiều em đều…" hoặc "tất cả mọi người" (tất cả và mọi trùng ý). Cách nói "tất cả mọi người" rất phổ biến trong lời nói và được chấp nhận rộng rãi, nhưng trong văn viết gọn gàng hơn khi chỉ dùng một từ.
  4. Đọc sai số: "mười tư", "hai mươi một", "một trăm linh lăm". Dạng chuẩn: mười bốn, hai mươi mốt, một trăm linh năm.
  5. Nhầm số lượng và thứ tự: "Phòng họp ở ba tầng" thay vì Phòng họp ở tầng ba. Nhớ: số trước danh từ là đếm, số sau danh từ là thứ tự.

Hỏi đáp nhanh

Những và các khác nhau thế nào?

Các chỉ toàn bộ trong một phạm vi đã xác định, như các em học sinh lớp 6A là cả lớp. Những chỉ một phần hoặc nhóm chưa xác định rõ, như những em học sinh chăm chỉ.

Hai mươi mốt hay hai mươi một?

Đọc là hai mươi mốt. Một đổi thành mốt khi đứng sau mươi, còn sau mười thì vẫn là mười một.

Ba tầng và tầng ba khác nhau ra sao?

Ba tầng là số lượng, chỉ toà nhà có ba tầng. Tầng ba là số thứ tự, chỉ tầng thứ ba, vì số từ đứng sau danh từ mang nghĩa thứ tự.

Mỗi, mọi, từng khác nhau thế nào?

Mọi là tất cả nhìn như một khối, mỗi là từng cá thể riêng để phân phối, còn từng nhấn mạnh sự lần lượt cái này đến cái khác.

Một trăm linh năm hay một trăm lẻ năm?

Cả hai đều đúng. Linh phổ biến ở miền Bắc, lẻ phổ biến ở miền Nam.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khácTừ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từngTiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùngCâu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếpCách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.