Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng
Tiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.
Nội dung bài
Tiếng Việt không chia thì
Động từ tiếng Việt không đổi hình thức theo thời gian. Ăn hôm qua, ăn bây giờ, ăn ngày mai đều là ăn, trong khi tiếng Anh có eat, ate, eaten, eating. Thời gian của sự việc được thể hiện bằng ba phương tiện:
- Phó từ chỉ thời gian đứng trước hoặc sau động từ: đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng, rồi, xong.
- Trạng ngữ chỉ thời gian: hôm qua, năm ngoái, bây giờ, ngày mai, tuần sau.
- Ngữ cảnh: nhiều khi câu không có từ chỉ thời gian nào mà người nghe vẫn hiểu.
Điều quan trọng nhất cần nắm: phó từ thời gian trong tiếng Việt không bắt buộc. "Hôm qua tôi đi Hà Nội" hoàn toàn đúng, không cần "đã", vì hôm qua đã cho biết thời gian. Nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng đã, đang, sẽ gần với phạm trù thể (sự việc đã hoàn thành, đang diễn ra hay chưa diễn ra so với một mốc) hơn là thì theo kiểu tiếng Anh. Điều này thể hiện rất rõ qua ví dụ ở mục sau.
Bảng các phó từ thời gian thường gặp
| Từ | Ý nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| đã | Sự việc xảy ra trước một mốc thời gian (thường là hiện tại) | Tôi đã đọc cuốn này. |
| đang | Sự việc đang diễn ra tại một mốc | Mẹ đang nấu cơm. |
| sẽ | Sự việc xảy ra sau một mốc (thường là tương lai) | Mai tôi sẽ gọi. |
| sắp | Sự việc xảy ra trong tương lai rất gần | Trời sắp mưa. |
| vừa, mới, vừa mới | Sự việc vừa xảy ra, cách mốc không lâu | Anh ấy vừa về. |
| từng, đã từng | Trải nghiệm đã có ít nhất một lần | Tôi từng sống ở Huế. |
| rồi | Đã hoàn thành (đứng sau động từ hoặc cuối câu) | Tôi ăn rồi. |
| xong | Hành động đã làm trọn | Em làm xong bài tập rồi. |
| chưa | Sự việc chưa xảy ra (đến lúc này) | Nó chưa đến. |
| vẫn, còn | Sự việc tiếp tục, chưa dừng | Trời vẫn còn mưa. |
Đã, đang, sẽ: nhìn từ một mốc, không chỉ từ hiện tại
Đã
Đã thường chỉ sự việc xảy ra trước hiện tại: Tôi đã gửi thư. Nhưng đã có thể dùng cho tương lai, miễn là sự việc xảy ra trước một mốc khác trong tương lai:
Mai anh đến thì tôi đã đi rồi.
Việc "tôi đi" xảy ra trong tương lai (mai), nhưng trước lúc "anh đến". Câu này cho thấy đã đánh dấu "hoàn thành trước mốc", không phải "quá khứ" theo nghĩa hẹp.
Đang
Đang chỉ sự việc diễn ra tại thời điểm được nói tới, có thể là bây giờ hoặc trong quá khứ: Lúc anh gọi, tôi đang tắm. Đang ít đi với động từ chỉ trạng thái bền vững: không nói tự nhiên "tôi đang biết tiếng Anh" mà nói tôi biết tiếng Anh; nhưng nói được tôi đang học tiếng Anh.
Sẽ
Sẽ chỉ sự việc chưa xảy ra so với mốc: Năm sau em sẽ vào đại học. Cũng như đã, sẽ có thể dùng trong câu kể chuyện quá khứ: Hồi đó, không ai biết rằng ông sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng.
Vừa, mới, rồi, sắp: những sắc thái gần nhau
- Vừa và mới đều chỉ sự việc mới xảy ra: Anh ấy vừa về, Anh ấy mới về, Anh ấy vừa mới về. Nhưng mới còn nhiều nghĩa khác: "chỉ, mới chỉ" (Mới năm giờ, còn sớm; Mới có ba người đến), và "thì mới" trong câu điều kiện (Có làm thì mới có ăn). Vừa cũng có nghĩa khác: vừa… vừa… (đồng thời: vừa đi vừa hát) và "vừa vặn" (áo vừa người).
- Rồi đứng sau động từ hoặc cuối câu, chỉ sự hoàn thành: Tôi ăn rồi. Đặt đầu vế, rồi lại là liên từ "sau đó": Ăn cơm xong rồi đi học. Câu hỏi Anh ăn cơm chưa? được trả lời Ăn rồi hoặc Chưa; câu hỏi này trong giao tiếp nhiều khi chỉ là lời chào hỏi.
- Sắp và sẽ: sắp chỉ tương lai gần, gần như chắc chắn: Tàu sắp chạy (vài phút nữa). Sẽ trung tính về khoảng cách: Tàu sẽ chạy lúc 8 giờ.
- Từng chỉ trải nghiệm: Bạn đã từng đến Đà Lạt chưa? Phủ định là chưa từng, chưa bao giờ. Từng còn là lượng từ trong từng người một, đừng nhầm. Xem Số từ và lượng từ.
Kết hợp nhiều từ: trật tự đúng
Các phó từ có thể kết hợp với nhau và với từ phủ định theo trật tự khá cố định:
| Đúng | Không tự nhiên |
|---|---|
| đã từng | từng đã |
| vừa mới | mới vừa (có gặp trong lời nói một số vùng) |
| đã không đến | không đã đến |
| sẽ không đi | không sẽ đi |
| vẫn đang làm | đang vẫn làm |
| đã … rồi (đã ăn rồi) |
Cặp đã … rồi rất phổ biến, nhấn mạnh sự hoàn thành: Tôi đã nói với anh rồi mà. Phủ định của "đã làm" là chưa làm (chưa xảy ra, có thể sẽ xảy ra) hoặc không làm (không xảy ra, có ý từ chối, khẳng định dứt khoát): Tôi chưa ăn khác Tôi không ăn.
Đã, rồi, mới mang nghĩa tình thái
Ngoài nghĩa thời gian, một số từ này còn mang sắc thái thái độ, rất đặc trưng cho tiếng Việt nói:
- Ăn cơm đã!, Khoan đã!: đã cuối câu nghĩa là "làm việc này trước rồi hãy tính chuyện khác".
- Thôi chết rồi!, Hay quá rồi!: rồi nhấn mạnh cảm xúc, không còn nghĩa hoàn thành rõ ràng.
- Thế mới là bạn chứ!: mới nhấn mạnh rằng đây mới đúng là điều đáng có.
Những cách dùng này gần với tình thái từ; người học tiếng Việt thường thấy khó vì không dịch thẳng sang ngôn ngữ khác được.
Khi nào nên lược phó từ thời gian
Vì phó từ thời gian không bắt buộc, người viết giỏi dùng chúng có chọn lọc. Có mấy trường hợp thường lược:
- Khi trạng ngữ đã rõ: Năm ngoái, gia đình tôi chuyển vào Đà Nẵng. Thêm đã không sai nhưng thừa.
- Văn kể chuyện: một khi mốc thời gian đã được đặt ở đầu truyện, các câu sau thường kể trơn: Ngày xưa, có hai anh em mồ côi. Người anh tham lam, người em hiền lành.
- Tít báo, ghi chú ngắn: Bão số 3 đổ bộ vào ven biển; ngữ cảnh tin tức tự hiểu là vừa xảy ra.
- Sự thật chung, thói quen: Nước sôi ở 100 độ C. Sáng nào bà cũng đi chợ. Không cần, và thường không nên, thêm đang hay sẽ.
Ngược lại, nên giữ phó từ khi có nguy cơ hiểu nhầm. Tôi ăn cơm (đứng một mình) có thể là thói quen, việc đang làm hay dự định; thêm đã, đang hoặc sẽ sẽ làm rõ ngay.
Lỗi hay gặp khi diễn đạt thời gian
- Lặp "đã" ở mọi câu kể chuyện: "Sáng nay tôi đã dậy sớm. Tôi đã đánh răng. Tôi đã ăn sáng." Đây là dấu vết của lối dịch từ tiếng Anh. Khi trạng ngữ đã rõ thời gian, bỏ bớt đã để câu tự nhiên: Sáng nay tôi dậy sớm, đánh răng rồi ăn sáng.
- Lạm dụng "đang" theo kiểu tiếng Anh: "Chúng tôi đang có chương trình khuyến mãi" vẫn dùng được, nhưng "Tôi đang sống ở Hà Nội được năm năm" nghe gượng; tự nhiên hơn là Tôi sống ở Hà Nội được năm năm rồi.
- Dùng "sẽ" thừa trong văn bản: "Hội nghị sẽ được tổ chức vào ngày mai sẽ có…" Mỗi vế chỉ cần một lần chỉ thời gian.
- Nhầm "chưa" và "không": trả lời "Không" cho câu "Anh ăn cơm chưa?" nghe như từ chối ăn hẳn; câu trả lời tự nhiên là Chưa.
Hỏi đáp nhanh
Tiếng Việt có thì quá khứ, hiện tại, tương lai không?
Động từ tiếng Việt không chia thì. Thời gian được thể hiện bằng phó từ như đã, đang, sẽ, bằng trạng ngữ như hôm qua, ngày mai, hoặc bằng ngữ cảnh, và các phó từ này không bắt buộc phải có.
Có thể dùng đã cho tương lai không?
Có. Trong câu mai anh đến thì tôi đã đi rồi, việc đi xảy ra trong tương lai nhưng trước lúc anh đến, nên vẫn dùng đã để chỉ sự hoàn thành trước một mốc.
Vừa và mới khác nhau thế nào?
Khi chỉ thời gian, vừa và mới gần như giống nhau, đều chỉ sự việc mới xảy ra. Nhưng mới còn có nghĩa chỉ như mới năm giờ, còn vừa có nghĩa đồng thời trong vừa đi vừa hát.
Sắp và sẽ khác nhau ra sao?
Sắp chỉ việc xảy ra trong tương lai rất gần như tàu sắp chạy, còn sẽ chỉ việc chưa xảy ra nói chung, không nói rõ gần hay xa.
Chưa ăn và không ăn khác nhau thế nào?
Chưa ăn nghĩa là đến lúc này chưa ăn nhưng có thể sẽ ăn, còn không ăn là phủ định dứt khoát hoặc từ chối.