Diễn đạt thời gian trong tiếng Việt: đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng

Tiếng Việt không chia thì mà dùng phó từ đã, đang, sẽ, vừa, mới, rồi, sắp, từng, chưa. Cách dùng từng từ, khi nào được lược, các kết hợp đúng và lỗi hay gặp.

Ngữ pháp 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Tiếng Việt không chia thì
  2. Bảng các phó từ thời gian thường gặp
  3. Đã, đang, sẽ: nhìn từ một mốc, không chỉ từ hiện tại
  4. Vừa, mới, rồi, sắp: những sắc thái gần nhau
  5. Kết hợp nhiều từ: trật tự đúng
  6. Đã, rồi, mới mang nghĩa tình thái
  7. Khi nào nên lược phó từ thời gian
  8. Lỗi hay gặp khi diễn đạt thời gian
  9. Hỏi đáp nhanh

Tiếng Việt không chia thì

Động từ tiếng Việt không đổi hình thức theo thời gian. Ăn hôm qua, ăn bây giờ, ăn ngày mai đều là ăn, trong khi tiếng Anh có eat, ate, eaten, eating. Thời gian của sự việc được thể hiện bằng ba phương tiện:

  1. Phó từ chỉ thời gian đứng trước hoặc sau động từ: đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng, rồi, xong.
  2. Trạng ngữ chỉ thời gian: hôm qua, năm ngoái, bây giờ, ngày mai, tuần sau.
  3. Ngữ cảnh: nhiều khi câu không có từ chỉ thời gian nào mà người nghe vẫn hiểu.

Điều quan trọng nhất cần nắm: phó từ thời gian trong tiếng Việt không bắt buộc. "Hôm qua tôi đi Hà Nội" hoàn toàn đúng, không cần "đã", vì hôm qua đã cho biết thời gian. Nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng đã, đang, sẽ gần với phạm trù thể (sự việc đã hoàn thành, đang diễn ra hay chưa diễn ra so với một mốc) hơn là thì theo kiểu tiếng Anh. Điều này thể hiện rất rõ qua ví dụ ở mục sau.

Bảng các phó từ thời gian thường gặp

TừÝ nghĩa chínhVí dụ
đãSự việc xảy ra trước một mốc thời gian (thường là hiện tại)Tôi đã đọc cuốn này.
đangSự việc đang diễn ra tại một mốcMẹ đang nấu cơm.
sẽSự việc xảy ra sau một mốc (thường là tương lai)Mai tôi sẽ gọi.
sắpSự việc xảy ra trong tương lai rất gầnTrời sắp mưa.
vừa, mới, vừa mớiSự việc vừa xảy ra, cách mốc không lâuAnh ấy vừa về.
từng, đã từngTrải nghiệm đã có ít nhất một lầnTôi từng sống ở Huế.
rồiĐã hoàn thành (đứng sau động từ hoặc cuối câu)Tôi ăn rồi.
xongHành động đã làm trọnEm làm xong bài tập rồi.
chưaSự việc chưa xảy ra (đến lúc này)Nó chưa đến.
vẫn, cònSự việc tiếp tục, chưa dừngTrời vẫn còn mưa.

Đã, đang, sẽ: nhìn từ một mốc, không chỉ từ hiện tại

Đã

Đã thường chỉ sự việc xảy ra trước hiện tại: Tôi đã gửi thư. Nhưng đã có thể dùng cho tương lai, miễn là sự việc xảy ra trước một mốc khác trong tương lai:

Mai anh đến thì tôi đã đi rồi.

Việc "tôi đi" xảy ra trong tương lai (mai), nhưng trước lúc "anh đến". Câu này cho thấy đã đánh dấu "hoàn thành trước mốc", không phải "quá khứ" theo nghĩa hẹp.

Đang

Đang chỉ sự việc diễn ra tại thời điểm được nói tới, có thể là bây giờ hoặc trong quá khứ: Lúc anh gọi, tôi đang tắm. Đang ít đi với động từ chỉ trạng thái bền vững: không nói tự nhiên "tôi đang biết tiếng Anh" mà nói tôi biết tiếng Anh; nhưng nói được tôi đang học tiếng Anh.

Sẽ

Sẽ chỉ sự việc chưa xảy ra so với mốc: Năm sau em sẽ vào đại học. Cũng như đã, sẽ có thể dùng trong câu kể chuyện quá khứ: Hồi đó, không ai biết rằng ông sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng.

Vừa, mới, rồi, sắp: những sắc thái gần nhau

  • Vừa và mới đều chỉ sự việc mới xảy ra: Anh ấy vừa về, Anh ấy mới về, Anh ấy vừa mới về. Nhưng mới còn nhiều nghĩa khác: "chỉ, mới chỉ" (Mới năm giờ, còn sớm; Mới có ba người đến), và "thì mới" trong câu điều kiện (Có làm thì mới có ăn). Vừa cũng có nghĩa khác: vừa… vừa… (đồng thời: vừa đi vừa hát) và "vừa vặn" (áo vừa người).
  • Rồi đứng sau động từ hoặc cuối câu, chỉ sự hoàn thành: Tôi ăn rồi. Đặt đầu vế, rồi lại là liên từ "sau đó": Ăn cơm xong rồi đi học. Câu hỏi Anh ăn cơm chưa? được trả lời Ăn rồi hoặc Chưa; câu hỏi này trong giao tiếp nhiều khi chỉ là lời chào hỏi.
  • Sắp và sẽ: sắp chỉ tương lai gần, gần như chắc chắn: Tàu sắp chạy (vài phút nữa). Sẽ trung tính về khoảng cách: Tàu sẽ chạy lúc 8 giờ.
  • Từng chỉ trải nghiệm: Bạn đã từng đến Đà Lạt chưa? Phủ định là chưa từng, chưa bao giờ. Từng còn là lượng từ trong từng người một, đừng nhầm. Xem Số từ và lượng từ.

Kết hợp nhiều từ: trật tự đúng

Các phó từ có thể kết hợp với nhau và với từ phủ định theo trật tự khá cố định:

ĐúngKhông tự nhiên
đã từngtừng đã
vừa mớimới vừa (có gặp trong lời nói một số vùng)
đã không đếnkhông đã đến
sẽ không đikhông sẽ đi
vẫn đang làmđang vẫn làm
đã … rồi (đã ăn rồi)

Cặp đã … rồi rất phổ biến, nhấn mạnh sự hoàn thành: Tôi đã nói với anh rồi mà. Phủ định của "đã làm" là chưa làm (chưa xảy ra, có thể sẽ xảy ra) hoặc không làm (không xảy ra, có ý từ chối, khẳng định dứt khoát): Tôi chưa ăn khác Tôi không ăn.

Đã, rồi, mới mang nghĩa tình thái

Ngoài nghĩa thời gian, một số từ này còn mang sắc thái thái độ, rất đặc trưng cho tiếng Việt nói:

  • Ăn cơm đã!, Khoan đã!: đã cuối câu nghĩa là "làm việc này trước rồi hãy tính chuyện khác".
  • Thôi chết rồi!, Hay quá rồi!: rồi nhấn mạnh cảm xúc, không còn nghĩa hoàn thành rõ ràng.
  • Thế mới là bạn chứ!: mới nhấn mạnh rằng đây mới đúng là điều đáng có.

Những cách dùng này gần với tình thái từ; người học tiếng Việt thường thấy khó vì không dịch thẳng sang ngôn ngữ khác được.

Khi nào nên lược phó từ thời gian

Vì phó từ thời gian không bắt buộc, người viết giỏi dùng chúng có chọn lọc. Có mấy trường hợp thường lược:

  • Khi trạng ngữ đã rõ: Năm ngoái, gia đình tôi chuyển vào Đà Nẵng. Thêm đã không sai nhưng thừa.
  • Văn kể chuyện: một khi mốc thời gian đã được đặt ở đầu truyện, các câu sau thường kể trơn: Ngày xưa, có hai anh em mồ côi. Người anh tham lam, người em hiền lành.
  • Tít báo, ghi chú ngắn: Bão số 3 đổ bộ vào ven biển; ngữ cảnh tin tức tự hiểu là vừa xảy ra.
  • Sự thật chung, thói quen: Nước sôi ở 100 độ C. Sáng nào bà cũng đi chợ. Không cần, và thường không nên, thêm đang hay sẽ.

Ngược lại, nên giữ phó từ khi có nguy cơ hiểu nhầm. Tôi ăn cơm (đứng một mình) có thể là thói quen, việc đang làm hay dự định; thêm đã, đang hoặc sẽ sẽ làm rõ ngay.

Lỗi hay gặp khi diễn đạt thời gian

  1. Lặp "đã" ở mọi câu kể chuyện: "Sáng nay tôi đã dậy sớm. Tôi đã đánh răng. Tôi đã ăn sáng." Đây là dấu vết của lối dịch từ tiếng Anh. Khi trạng ngữ đã rõ thời gian, bỏ bớt đã để câu tự nhiên: Sáng nay tôi dậy sớm, đánh răng rồi ăn sáng.
  2. Lạm dụng "đang" theo kiểu tiếng Anh: "Chúng tôi đang có chương trình khuyến mãi" vẫn dùng được, nhưng "Tôi đang sống ở Hà Nội được năm năm" nghe gượng; tự nhiên hơn là Tôi sống ở Hà Nội được năm năm rồi.
  3. Dùng "sẽ" thừa trong văn bản: "Hội nghị sẽ được tổ chức vào ngày mai sẽ có…" Mỗi vế chỉ cần một lần chỉ thời gian.
  4. Nhầm "chưa" và "không": trả lời "Không" cho câu "Anh ăn cơm chưa?" nghe như từ chối ăn hẳn; câu trả lời tự nhiên là Chưa.

Hỏi đáp nhanh

Tiếng Việt có thì quá khứ, hiện tại, tương lai không?

Động từ tiếng Việt không chia thì. Thời gian được thể hiện bằng phó từ như đã, đang, sẽ, bằng trạng ngữ như hôm qua, ngày mai, hoặc bằng ngữ cảnh, và các phó từ này không bắt buộc phải có.

Có thể dùng đã cho tương lai không?

Có. Trong câu mai anh đến thì tôi đã đi rồi, việc đi xảy ra trong tương lai nhưng trước lúc anh đến, nên vẫn dùng đã để chỉ sự hoàn thành trước một mốc.

Vừa và mới khác nhau thế nào?

Khi chỉ thời gian, vừa và mới gần như giống nhau, đều chỉ sự việc mới xảy ra. Nhưng mới còn có nghĩa chỉ như mới năm giờ, còn vừa có nghĩa đồng thời trong vừa đi vừa hát.

Sắp và sẽ khác nhau ra sao?

Sắp chỉ việc xảy ra trong tương lai rất gần như tàu sắp chạy, còn sẽ chỉ việc chưa xảy ra nói chung, không nói rõ gần hay xa.

Chưa ăn và không ăn khác nhau thế nào?

Chưa ăn nghĩa là đến lúc này chưa ăn nhưng có thể sẽ ăn, còn không ăn là phủ định dứt khoát hoặc từ chối.

Tra tiếp

Cùng nhóm ngữ pháp

Trật tự từ trong tiếng Việt: vì sao đổi chỗ là đổi nghĩaTrật tự từ là phương tiện ngữ pháp chính của tiếng Việt: chủ ngữ trước vị ngữ, danh từ trước định ngữ, các cặp đổi chỗ đổi nghĩa, đảo ngữ để nhấn mạnh và câu hỏi.Từ loại tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ và các loại từ khácTừ loại tiếng Việt theo sách giáo khoa: thực từ và hư từ, nhận diện danh từ, động từ, tính từ qua khả năng kết hợp, hiện tượng chuyển loại và cách phân loại khác.Danh từ chỉ loại trong tiếng Việt: con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ…Danh từ chỉ loại là gì, khi nào dùng con, cái, chiếc, quả, tấm, tờ, bức, ngôi, khi nào không cần; sắc thái của người, vị, đứa, thằng và lỗi hay gặp khi đếm.Đại từ và cách xưng hô trong tiếng Việt: tôi, mình, chúng ta, anh, em…Đại từ nhân xưng tiếng Việt, chúng tôi khác chúng ta thế nào, dùng danh từ thân tộc để xưng hô, nguyên tắc xưng khiêm hô tôn, khác biệt vùng miền và lỗi hay gặp.Quan hệ từ trong tiếng Việt: và, với, của, nhưng, vì, nên, nếu, để…Quan hệ từ là gì, các nhóm quan hệ sở hữu, nhân quả, tương phản, điều kiện, mục đích; cặp quan hệ từ; phân biệt hay và hoặc, nhờ và tại; lỗi dùng hay gặp.Tình thái từ tiếng Việt: à, ư, nhé, nhỉ, mà, cơ, ạ và sắc thái từng từTình thái từ là gì, bốn nhóm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và sắc thái tình cảm; phân biệt à và ư, nhé và nhỉ, cách dùng ạ, cơ, mà; biến thể vùng miền.Số từ và lượng từ: một hay mốt, năm hay lăm; những, các, mỗi, mọi, từngSố từ chỉ lượng và chỉ thứ tự, cách đọc mốt, lăm, tư, linh, lẻ; lượng từ những, các, mỗi, mọi, từng, cả khác nhau thế nào, kèm bảng và các lỗi hay gặp.Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ: cấu tạo ba phần và cách phân tíchCụm từ là gì, mô hình phụ trước, trung tâm, phụ sau của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; cụm chủ vị mở rộng câu; phân biệt cụm từ với từ ghép, kèm bảng.Thành phần câu tiếng Việt: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và thành phần biệt lậpThành phần câu tiếng Việt theo sách giáo khoa: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần biệt lập; câu hỏi để nhận diện, các ca khó và cách phân tích đề thuyết.Câu đơn và câu ghép: cách nhận biết và các cách nối vế câuCâu đơn và câu ghép khác nhau ở số cụm chủ vị nòng cốt; ba cách nối vế bằng quan hệ từ, cặp từ hô ứng và dấu câu; các quan hệ giữa vế, câu đặc biệt, câu rút gọn và lỗi.Câu bị động trong tiếng Việt: bị và được, do và bởi, khi nào nên dùngCâu bị động tiếng Việt dùng bị, được và cả kiểu không dùng hai từ này; sắc thái bị và được, chọn do hay bởi, các câu có bị được không phải bị động và lỗi dịch máy móc.Câu hỏi và câu phủ định trong tiếng Việt: dấu hiệu, cách trả lời, cách dùng gián tiếpCách tạo câu hỏi bằng từ để hỏi, có không, đã chưa, tình thái từ; trả lời câu hỏi phủ định; câu hỏi dùng gián tiếp; phủ định miêu tả, bác bỏ và các từ không, chưa, chẳng.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.