Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Hồng nhan bạc mệnh

Hồng nhan bạc mệnh nghĩa là gì?

Quan niệm xưa cho rằng phụ nữ có nhan sắc thường gặp số phận trắc trở, bất hạnh hoặc chết sớm. Thể hiện sự thương cảm với thân phận người phụ nữ tài sắc.

Nghĩa đen

Từ Hán Việt: hồng nhan: má hồng, chỉ người con gái đẹp; bạc: mỏng; mệnh: số phận. Người đẹp thì số phận mỏng manh.

Cách dùng

Dùng trong văn chương hoặc khi bình về số phận những người phụ nữ đẹp mà khổ. Sắc thái thương xót, trang trọng. Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du hay được nhắc như hình mẫu tiêu biểu.

Ví dụ

  • Nữ diễn viên ấy mất khi mới ba mươi tuổi, nhiều người ngậm ngùi nhắc tới bốn chữ hồng nhan bạc mệnh.
  • Học Truyện Kiều, cô giáo giảng về quan niệm hồng nhan bạc mệnh của người xưa.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Hồng nhan đa truân

Trái nghĩa: Tài sắc vẹn toàn

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Hồng nhan bạc mệnh.

Cùng chủ đề ngoại hình

Xem tất cả câu về ngoại hình →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).