Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Từ láy tiếng Việt: láy âm, láy vần, láy toàn bộ và sắc thái nghĩa

Từ láy là gì, các kiểu láy toàn bộ, láy âm, láy vần, láy ba láy tư; quy luật thanh điệu bổng trầm và sắc thái nghĩa của từng kiểu, kèm bảng ví dụ.

Từ vựng 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Từ láy là gì
  2. Các kiểu láy
  3. Láy ba và láy tư
  4. Sắc thái nghĩa: cùng tiếng gốc, mỗi từ một vẻ
  5. Quy luật thanh điệu: bổng đi với bổng, trầm đi với trầm
  6. Láy danh từ, động từ: khi lặp lại mang nghĩa "mọi"
  7. Từ láy trong văn chương và đời sống
  8. Những lỗi hay gặp khi dùng từ láy
  9. Hỏi đáp nhanh

Từ láy là gì

Từ láy là từ phức mà các tiếng liên hệ với nhau chủ yếu bằng âm thanh: lặp lại toàn bộ hoặc một phần âm của nhau. Phần lớn từ láy có một tiếng gốc mang nghĩa (đỏ trong đo đỏ, nhỏ trong nhỏ nhắn) và một tiếng láy không có nghĩa riêng (nhắn ở đây không liên quan gì đến nhắn tin). Cũng có từ láy mà cả hai tiếng đều không mang nghĩa riêng: bâng khuâng, lững thững, thình lình.

Điểm phân biệt với từ ghép đã nêu trong bài Cấu tạo từ tiếng Việt: từ ghép nối các tiếng bằng nghĩa (mặt mũi, tươi tốt), từ láy nối bằng âm. Trùng âm mà cả hai tiếng đều có nghĩa thì sách giáo khoa thường xếp vào từ ghép.

Các kiểu láy

Cách chia phổ biến trong nhà trường dựa vào phần âm được lặp lại:

Kiểu láyPhần lặp lạiVí dụ
Láy toàn bộ, giữ nguyênCả tiếngxanh xanh, ầm ầm, oa oa, ào ào
Láy toàn bộ, biến thanhCả tiếng, đổi thanh điệu ở tiếng đầuđo đỏ, trăng trắng, tim tím, nhè nhẹ, nho nhỏ
Láy toàn bộ, biến âm cuốiCả tiếng, âm cuối p/t/c đổi thành m/n/ngđèm đẹp, san sát, khang khác, ăm ắp
Láy bộ phận: láy âmPhụ âm đầuxinh xắn, long lanh, mênh mông, nhỏ nhắn
Láy bộ phận: láy vầnVầnlom khom, lác đác, liu điu, bồi hồi, lẩm bẩm

Một số tài liệu không tách "láy toàn bộ biến thanh" và "biến âm cuối" thành nhóm riêng mà gộp vào láy toàn bộ, vì về bản chất tiếng đầu vẫn là bản sao tiếng gốc, chỉ đổi đi cho dễ đọc. Sự biến đổi này không tuỳ tiện: đẹp có âm cuối p thì tiếng láy đổi thành m (đèm), sát có t thì đổi thành n (san), khác có c thì đổi thành ng (khang). Đây là cặp âm cùng vị trí cấu âm: môi (p, m), đầu lưỡi (t, n), gốc lưỡi (c, ng).

Láy ba và láy tư

Ngoài láy đôi, tiếng Việt có những từ láy ba, láy tư, thường mang nghĩa nhấn mạnh hoặc gợi hình rất rõ:

  • Láy ba: sạch sành sanh, sát sàn sạt, khít khìn khịt, tẻo tèo teo. Láy ba thường tăng mức độ: sạch sành sanh là sạch đến không còn gì, mạnh hơn hẳn sạch.
  • Láy tư: lố nha lố nhố, bổi hổi bồi hồi, ríu ra ríu rít, hì hà hì hục, đủng đa đủng đỉnh. Phần lớn láy tư được tạo bằng cách mở rộng một từ láy đôi có sẵn (lố nhố, ríu rít, hì hục), thường gợi sự lặp đi lặp lại, kéo dài hoặc lộn xộn.

Láy ba, láy tư mang đậm màu khẩu ngữ, hợp với văn miêu tả, truyện, thơ; trong văn bản hành chính hay khoa học gần như không dùng.

Sắc thái nghĩa: cùng tiếng gốc, mỗi từ một vẻ

Giá trị lớn nhất của từ láy nằm ở sắc thái. Cùng một tiếng gốc, các từ láy khác nhau mang những đánh giá rất khác nhau. Bảng dưới đây cho thấy vì sao không thể thay từ láy này bằng từ láy kia một cách tuỳ tiện:

Tiếng gốcTừ láySắc thái
nhỏnhỏ nhắnnhỏ mà xinh, dễ thương (dáng người nhỏ nhắn)
nhỏ nhoinhỏ bé, yếu ớt, lẻ loi (ngọn đèn nhỏ nhoi)
nhỏ nhặtvụn vặt, không quan trọng (chuyện nhỏ nhặt)
nhỏ nhenhẹp hòi, hay chấp nhặt (tính nhỏ nhen)
xanhxanh xanhhơi xanh, màu nhạt
xanh xaonước da tái, thiếu sức sống
lạnhlành lạnhhơi lạnh, dễ chịu
lạnh lẽolạnh và vắng vẻ, gợi buồn
lạnh lùngthờ ơ, không tình cảm (nói về thái độ)

Từ bảng có thể rút ra mấy xu hướng (không tuyệt đối):

  • Láy toàn bộ biến thanh với tính từ thường giảm nhẹ mức độ: đo đỏ nhạt hơn đỏ, nhè nhẹ nhẹ hơn nhẹ, khang khác là hơi khác.
  • Láy toàn bộ giữ nguyên có khi giảm nhẹ (xanh xanh), có khi nhấn mạnh sự lặp lại hoặc liên tục, nhất là với từ tượng thanh (ầm ầm, ào ào).
  • Láy vần rất hay dùng để tả dáng vẻ, động tác: lom khom, lênh khênh, lò dò, lững thững, lẩm bẩm.
  • Láy ba gần như luôn tăng mức độ: sạch sành sanh, dửng dừng dưng.

Quy luật thanh điệu: bổng đi với bổng, trầm đi với trầm

Trong láy âm (lặp phụ âm đầu), hai tiếng thường mang thanh điệu cùng một nhóm:

  • Nhóm bổng (cao): thanh ngang, hỏi, sắc. Ví dụ: nhỏ nhắn (hỏi + sắc), xinh xắn (ngang + sắc), vui vẻ (ngang + hỏi), trong trẻo (ngang + hỏi).
  • Nhóm trầm (thấp): thanh huyền, ngã, nặng. Ví dụ: vững vàng (ngã + huyền), mạnh mẽ (nặng + ngã), lạnh lẽo (nặng + ngã), nhẹ nhàng (nặng + huyền), dễ dãi (ngã + ngã).

Quy luật này có ích thật sự khi viết chính tả: không chắc lẽo hay lẻo thì nhìn tiếng gốc lạnh mang thanh nặng (trầm), nên tiếng láy phải là ngã (trầm): lạnh lẽo. Tương tự mạnh mẽ, vội vã, sạch sẽ. Ngược lại tiếng gốc mang thanh ngang hoặc sắc thì tiếng láy là hỏi: vui vẻ, trong trẻo, hớn hở. Chi tiết xem bài Phân biệt dấu hỏi và dấu ngã.

Đây là xu hướng, có ngoại lệ thật: ngoan ngoãn (ngang + ngã), khe khẽ, se sẽ (ngang + ngã), bền bỉ, hồ hởi (huyền + hỏi). Những từ này nên học thuộc riêng.

Láy danh từ, động từ: khi lặp lại mang nghĩa "mọi"

Không chỉ tính từ mới láy được. Một số danh từ láy toàn bộ để chỉ tất cả, khắp lượt: nhà nhà (mọi nhà), người người (mọi người), ngày ngày (ngày nào cũng vậy), đời đời (mãi mãi). Câu "Nhà nhà vui đón Tết" nghĩa là nhà nào cũng vui. Kiểu láy này mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong khẩu hiệu, thơ, văn chính luận.

Với động từ, láy toàn bộ thường diễn tả động tác lặp đi lặp lại nhẹ nhàng hoặc làm chưa dứt khoát: gật gật, cười cười, gõ gõ. "Anh ấy chỉ cười cười không nói" khác "anh ấy cười": người đọc hình dung một nụ cười nhẹ, có phần lấp lửng. Láy âm với động từ cũng phổ biến: nói năng, đi đứng thực ra là từ ghép, còn lẩm bẩm, thì thầm, loay hoay mới là láy.

Từ láy trong văn chương và đời sống

Từ láy giúp câu văn có nhạc tính và hình ảnh mà từ đơn khó đạt được. So sánh hai câu:

Bà cụ đi chậm ra ngõ.

Bà cụ lẩy bẩy, lò dò ra ngõ.

Câu thứ hai không chỉ nói tốc độ mà còn cho thấy dáng đi run, từng bước dò dẫm. Thơ ca tận dụng điều này rất nhiều: mênh mông, bát ngát, thăm thẳm gợi không gian; thấp thoáng, lấp ló, chập chờn gợi sự ẩn hiện.

Từ láy cũng là nguồn chính của từ tượng thanh và tượng hình: róc rách, lách tách, khúc khích (tượng thanh); lấp lánh, khấp khểnh, ngoằn ngoèo (tượng hình).

Những lỗi hay gặp khi dùng từ láy

  1. Dùng sai sắc thái: viết "một tâm hồn nhỏ nhen và trong sáng" là mâu thuẫn, vì nhỏ nhen mang nghĩa xấu. Người viết có lẽ muốn nói nhỏ bé (vốn là từ ghép) hoặc nhỏ nhắn.
  2. Viết sai dấu tiếng láy: "mạnh mẻ", "sạch sẻ", "vui vẽ". Áp dụng quy luật bổng trầm ở trên sẽ tránh được phần lớn lỗi này.
  3. Lạm dụng: một đoạn văn chồng ba bốn từ láy cùng nghĩa ("mênh mông, bát ngát, bao la, thênh thang") làm câu văn nặng nề. Một từ chọn đúng thường đủ.
  4. Tự tạo từ láy không có thật: người nói có thể láy ngẫu hứng cho vui ("học hiếc", "sách siếc"), đây là lối nói khẩu ngữ biểu thị thái độ coi nhẹ, không nên dùng trong văn viết trang trọng.

Hỏi đáp nhanh

Từ láy có mấy loại?

Cách chia phổ biến gồm láy toàn bộ như xanh xanh, đo đỏ và láy bộ phận, trong đó láy bộ phận lại chia thành láy âm như xinh xắn và láy vần như lom khom. Ngoài láy đôi còn có láy ba như sạch sành sanh và láy tư như lố nha lố nhố.

Vì sao viết lạnh lẽo mà không phải lạnh lẻo?

Trong từ láy âm, hai tiếng thường cùng nhóm thanh. Lạnh mang thanh nặng thuộc nhóm trầm nên tiếng láy đi theo thanh ngã cũng thuộc nhóm trầm.

Đèm đẹp có phải viết sai không?

Không sai. Đây là láy toàn bộ có biến âm cuối, âm p của đẹp chuyển thành m ở tiếng láy, giống san sát từ sát và khang khác từ khác.

Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhặt khác nhau thế nào?

Nhỏ nhắn là nhỏ mà xinh, nhỏ nhoi là nhỏ bé và lẻ loi, nhỏ nhặt là vụn vặt không quan trọng. Cùng tiếng gốc nhỏ nhưng mỗi từ mang một sắc thái đánh giá riêng.

Học hiếc, sách siếc có phải từ láy không?

Đây là kiểu láy ngẫu hứng của khẩu ngữ, thường thể hiện thái độ coi nhẹ hoặc đùa. Từ điển không ghi nhận chúng như từ chính thức nên không dùng trong văn bản trang trọng.

Tra tiếp

Cùng nhóm từ vựng

Cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ ghép, từ láy và cách nhận diệnCấu tạo từ tiếng Việt: tiếng là gì, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy khác nhau ở đâu, cách nhận diện các trường hợp dễ nhầm, kèm bảng và ví dụ.Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: phân biệt, ví dụ và mẹo kiểm traTừ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập khác nhau thế nào: trật tự tiếng chính, nghĩa phân loại và tổng hợp, mẹo đếm được hay không, phân biệt từ ghép và cụm từ.Từ Hán Việt: nguồn gốc, đặc điểm, yếu tố đồng âm và cách dùng đúngTừ Hán Việt là gì, khác từ gốc Hán đã Việt hoá ra sao, trật tự yếu tố, sắc thái trang trọng, các yếu tố đồng âm như thiên, phi, tử và lỗi dùng hay gặp.Từ thuần Việt và lớp từ cổ còn sót trong thành ngữ, ca daoTừ thuần Việt là gì, gồm những lớp từ nào, khác từ Hán Việt ra sao, và những từ cổ như tày, ác, trốc, đăm chiêu còn sống trong thành ngữ, văn chương.Từ mượn tiếng Pháp trong tiếng Việt: từ gốc, cách Việt hoá và cách viếtNhững từ tiếng Việt mượn từ tiếng Pháp như ga, xà phòng, cà phê, phô mai, ban công: từ gốc, cách Việt hoá âm, ghép với tiếng Việt và cách viết.Từ mượn tiếng Anh trong tiếng Việt: giữ nguyên, phiên âm hay dịch?Từ mượn tiếng Anh vào tiếng Việt theo bốn đường: giữ nguyên, phiên âm, dịch sao phỏng và chen tiếng Anh vào câu; cách Việt hoá ngữ pháp và khi nào nên dùng từ Việt.Từ đồng âm là gì và cách phân biệt với từ nhiều nghĩaTừ đồng âm là gì, các kiểu đồng âm trong tiếng Việt, mẹo phân biệt với từ nhiều nghĩa qua nét nghĩa chung, kèm ví dụ chơi chữ, câu đố và câu dễ hiểu lầm.Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa: phân loại, sắc thái và cách dùngTừ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn, đồng nghĩa giữa các vùng miền, các kiểu từ trái nghĩa, một từ nhiều nghĩa có nhiều từ trái nghĩa, kèm bảng và ví dụ.Thành ngữ và tục ngữ khác nhau ở đâu? Cách phân biệt, ví dụ và lỗi hay gặpThành ngữ và tục ngữ khác nhau ở cấu trúc và chức năng: thành ngữ là cụm từ cố định, tục ngữ là câu trọn ý. Kèm phép thử, bảng ví dụ, ca dao và lỗi hay gặp.Từ tượng thanh và từ tượng hình: phân biệt, ví dụ và cách dùngTừ tượng thanh mô phỏng âm thanh, từ tượng hình gợi dáng vẻ: phân biệt hai loại, bảng các kiểu cười khóc, tiếng kêu con vật ở nhiều ngôn ngữ và mẹo chính tả.Nghĩa gốc và nghĩa chuyển: ẩn dụ, hoán dụ trong từ vựng tiếng ViệtTừ nhiều nghĩa hình thành thế nào: nghĩa gốc, nghĩa chuyển, hai con đường ẩn dụ và hoán dụ, khác biệt với biện pháp tu từ, kèm bảng nghĩa của các từ ăn, chân, ngọt.Những từ hay dùng sai nghĩa: yếu điểm, cứu cánh, bàng quan, đề bạt, tri thức…Các từ tiếng Việt hay bị dùng sai nghĩa như yếu điểm, cứu cánh, bàng quan, đề bạt, tri thức, phong thanh; nghĩa đúng, vì sao nhầm và cách nhớ, kèm bảng tra nhanh.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.