Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa: phân loại, sắc thái và cách dùng

Từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn, đồng nghĩa giữa các vùng miền, các kiểu từ trái nghĩa, một từ nhiều nghĩa có nhiều từ trái nghĩa, kèm bảng và ví dụ.

Từ vựng 6 phút đọc · cập nhật 30/10/2026

Nội dung bài
  1. Từ đồng nghĩa: nghĩa giống, nhưng không giống hệt
  2. Sắc thái: chọn sai từ là sai cả câu
  3. Đồng nghĩa giữa các vùng miền
  4. Từ trái nghĩa và các kiểu đối lập
  5. Đồng nghĩa và trái nghĩa trong thành ngữ, văn chương
  6. Những lỗi hay gặp
  7. Hỏi đáp nhanh

Từ đồng nghĩa: nghĩa giống, nhưng không giống hệt

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, cùng gọi tên một sự vật, hành động, tính chất. Ví dụ: quả và trái, chết và qua đời, nhìn và ngó. Các từ đồng nghĩa với nhau họp thành một nhóm đồng nghĩa, trong đó thường có một từ trung tính, dùng được rộng rãi nhất, gọi là từ trung tâm.

Sách giáo khoa chia từ đồng nghĩa làm hai loại:

  • Đồng nghĩa hoàn toàn: thay thế cho nhau được trong hầu hết ngữ cảnh mà không đổi nghĩa và sắc thái, như quả / trái, lợn / heo, máy bay / tàu bay. Khác biệt thường chỉ ở vùng dùng.
  • Đồng nghĩa không hoàn toàn: nghĩa cơ bản giống nhưng khác sắc thái biểu cảm, mức độ hoặc cách thức. Đây là loại chiếm đa số.

Nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng đồng nghĩa "hoàn toàn" tuyệt đối rất hiếm: ngay quả và trái cũng có chỗ không thay nhau được, ví dụ quả trong kết quả, hậu quả là yếu tố Hán Việt, không đổi thành "kết trái" được (mà kết trái lại là chuyện cây ra quả).

Sắc thái: chọn sai từ là sai cả câu

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn khác nhau ở ba mặt chính.

Khác sắc thái biểu cảm

NhómTừSắc thái
ănăntrung tính
xơilịch sự, dùng khi mời người trên: "Mời bác xơi cơm"
chénthân mật, suồng sã, giữa bạn bè
hốc, đớpthô, có ý chê bai
chếtchếttrung tính
qua đời, mấttế nhị, tôn trọng
hy sinhtrân trọng, dùng cho người chết vì nghĩa lớn
toi, ngoẻokhinh, đùa cợt

Viết "Kẻ địch đã hy sinh" là dùng sai sắc thái, vì hy sinh chỉ dành cho người được trân trọng. Ngược lại, viết "Ông ấy ngoẻo năm ngoái" về một người đáng kính là thiếu tôn trọng.

Khác cách thức hành động

Tiếng Việt phân biệt rất tinh các cách mang một vật. Các từ dưới đây đều có nghĩa chung "mang vật từ chỗ này sang chỗ khác", nhưng không từ nào thay được từ nào:

TừCách mang
xáchbằng một tay, vật thõng xuống: xách túi
vácđặt lên vai: vác cuốc
gánhdùng đòn gánh trên vai, hai đầu có vật: gánh nước
khiênghai người trở lên cùng mang: khiêng tủ
bêbằng hai tay, đưa ra phía trước: bê mâm
độitrên đầu: đội thúng
cõngtrên lưng: cõng em

Khác mức độ

Nhìn, ngắm, liếc, nhìn chằm chằm khác nhau ở thời gian và chủ ý: liếc là nhìn nhanh, nghiêng mắt; ngắm là nhìn lâu để thưởng thức; nhìn chằm chằm là nhìn lâu, không rời mắt. Tương tự, buồn, sầu, đau khổ tăng dần về mức độ.

Đồng nghĩa giữa các vùng miền

Một nguồn đồng nghĩa rất lớn là từ của các phương ngữ: cùng một vật, mỗi vùng gọi một tên, và tất cả đều đúng tiếng Việt. Xem thêm bài Ba vùng phương ngữ tiếng Việt.

Thường gặp ở miền BắcThường gặp ở miền Nam
lợnheo
ngôbắp
bátchén
thìamuỗng
vừngmè
dứathơm, khóm

Cần cẩn thận với những từ giống âm mà khác nghĩa giữa hai miền. Ốm ở miền Bắc là bị bệnh, còn ở miền Nam thường là gầy. Câu "Dạo này nó ốm quá" vì thế có thể được hiểu theo hai cách tuỳ người nghe. Ở đây không còn là đồng nghĩa mà là cùng một từ mang nghĩa khác nhau theo vùng.

Từ trái nghĩa và các kiểu đối lập

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau xét trên một phương diện: nóng / lạnh, sống / chết, mua / bán. Đối lập không phải lúc nào cũng cùng một kiểu:

KiểuĐặc điểmVí dụ
Thang độCó mức ở giữa; phủ định một từ không có nghĩa là khẳng định từ kianóng / lạnh (giữa có ấm, mát), to / nhỏ, giàu / nghèo
Loại trừKhông có mức giữa; không cái này thì là cái kiasống / chết, đúng / sai, có / không
Đối hướngCùng một sự việc nhìn từ hai phíamua / bán, cho / nhận, trên / dưới, trước / sau

Phân biệt này có ích khi suy luận: "nước không nóng" chưa chắc là "nước lạnh" (có thể chỉ ấm), nhưng "con cá không còn sống" thì chắc chắn là đã chết.

Một từ nhiều nghĩa, nhiều từ trái nghĩa

Khi một từ có nhiều nghĩa, mỗi nghĩa có thể có từ trái nghĩa riêng. Đây là bài tập rất hay gặp:

  • già: người già / người trẻ; rau già / rau non; cau già / cau non.
  • lành: áo lành / áo rách; bát lành / bát vỡ; tính lành / tính dữ; nấm lành / nấm độc.
  • nhạt: canh nhạt / canh mặn; màu nhạt / màu đậm; tình cảm nhạt / tình cảm đằm thắm, mặn mà.

Muốn tìm đúng từ trái nghĩa, phải xác định từ đang được dùng theo nghĩa nào. Bài Nghĩa gốc, nghĩa chuyển giải thích vì sao một từ có nhiều nghĩa như vậy.

Trái nghĩa tạo bằng yếu tố Hán Việt

Một nguồn từ trái nghĩa khá đều đặn là các yếu tố Hán Việt mang nghĩa phủ định hoặc đối lập, ghép vào trước một yếu tố khác:

Yếu tốNghĩaCặp trái nghĩa
hữu / vôcó / khônghữu ích / vô ích, hữu hình / vô hình, hữu hạn / vô hạn
bấtkhônghợp pháp / bất hợp pháp, công bằng / bất công, lợi / bất lợi
phikhông, trái vớihợp lý / phi lý, chính thức / phi chính thức
thuận / nghịchxuôi / ngượcthuận chiều / nghịch chiều

Cần lưu ý: không phải yếu tố nào cũng ghép được tuỳ ý. Có vô lý và phi lý (gần nghĩa nhau), nhưng không có "bất lý". Có bất công nhưng trái nghĩa thông dụng của nó là công bằng chứ không phải "hữu công". Từ trái nghĩa phải là từ có thật, được dùng quen, không tự tạo theo công thức.

Đồng nghĩa giữa thuần Việt và Hán Việt

Rất nhiều nhóm đồng nghĩa gồm một từ thuần Việt và một từ Hán Việt: trẻ em / nhi đồng, đàn bà / phụ nữ, vợ / phu nhân, giúp / hỗ trợ, nhà máy / công xưởng. Thông thường từ Hán Việt trang trọng hơn, trừu tượng hơn, còn từ thuần Việt gần gũi, cụ thể hơn. Khi viết thư cho bạn, "Cảm ơn cậu đã giúp mình" tự nhiên hơn "Cảm ơn cậu đã hỗ trợ mình"; trong văn bản cơ quan thì ngược lại. Xem thêm bài Từ Hán Việt.

Đồng nghĩa và trái nghĩa trong thành ngữ, văn chương

Rất nhiều thành ngữ được dựng trên cặp trái nghĩa đặt đối nhau: lên thác xuống ghềnh, trước lạ sau quen, gần nhà xa ngõ, đầu xuôi đuôi lọt, mắt nhắm mắt mở. Sự đối lập làm câu dễ nhớ và tạo nhịp. Ngược lại, thành ngữ cũng hay ghép hai từ đồng nghĩa để nhấn mạnh: thay hình đổi dạng, ăn sung mặc sướng, chân yếu tay mềm. Xem bài Thành ngữ và tục ngữ.

Khi viết, từ đồng nghĩa giúp tránh lặp: thay vì nhắc đẹp năm lần trong một đoạn, có thể dùng xinh, duyên dáng, thanh tú, miễn đúng sắc thái với đối tượng. Từ trái nghĩa giúp làm nổi bật ý bằng tương phản: "Người ta đến vì tò mò, ở lại vì quý mến."

Những lỗi hay gặp

  1. Thay từ đồng nghĩa mà quên sắc thái: "Mời các bạn chén cơm" trong thư mời trang trọng. Nên dùng dùng bữa hoặc dự tiệc.
  2. Ghép hai từ đồng nghĩa thành thừa: "tuy nhiên nhưng", "nếu như mà giả sử". Chỉ cần một từ.
  3. Chọn sai từ trái nghĩa: viết "rau già" đối với "rau trẻ". Trái nghĩa của già theo nghĩa này là non.
  4. Nhầm đồng nghĩa với đồng âm: đồng nghĩa là khác âm, cùng nghĩa; đồng âm là cùng âm, khác nghĩa. Hai khái niệm ngược nhau hoàn toàn.

Hỏi đáp nhanh

Từ đồng nghĩa hoàn toàn là gì?

Là những từ thay thế được cho nhau trong hầu hết ngữ cảnh mà không đổi nghĩa và sắc thái, như quả và trái, lợn và heo. Loại này thường chỉ khác nhau ở vùng sử dụng.

Vì sao không được viết kẻ địch đã hy sinh?

Hy sinh là từ đồng nghĩa với chết nhưng mang sắc thái trân trọng, chỉ dùng cho người chết vì lý tưởng, vì nghĩa lớn. Nói về kẻ địch thì dùng chết hoặc bị tiêu diệt.

Từ trái nghĩa với già là gì?

Tuỳ nghĩa. Người già trái với người trẻ, còn rau già hay cau già thì trái với rau non, cau non.

Xách, vác, khiêng khác nhau thế nào?

Xách là mang bằng một tay để vật thõng xuống, vác là đặt vật lên vai, còn khiêng là hai người trở lên cùng mang một vật. Chúng cùng nghĩa chung là mang nhưng khác cách thức.

Ốm ở miền Nam có nghĩa là bệnh không?

Ở miền Nam, ốm thường được hiểu là gầy, còn bị bệnh thì nói bệnh hoặc bịnh. Ở miền Bắc, ốm nghĩa là bị bệnh.

Tra tiếp

Cùng nhóm từ vựng

Cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ ghép, từ láy và cách nhận diệnCấu tạo từ tiếng Việt: tiếng là gì, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy khác nhau ở đâu, cách nhận diện các trường hợp dễ nhầm, kèm bảng và ví dụ.Từ láy tiếng Việt: láy âm, láy vần, láy toàn bộ và sắc thái nghĩaTừ láy là gì, các kiểu láy toàn bộ, láy âm, láy vần, láy ba láy tư; quy luật thanh điệu bổng trầm và sắc thái nghĩa của từng kiểu, kèm bảng ví dụ.Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: phân biệt, ví dụ và mẹo kiểm traTừ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập khác nhau thế nào: trật tự tiếng chính, nghĩa phân loại và tổng hợp, mẹo đếm được hay không, phân biệt từ ghép và cụm từ.Từ Hán Việt: nguồn gốc, đặc điểm, yếu tố đồng âm và cách dùng đúngTừ Hán Việt là gì, khác từ gốc Hán đã Việt hoá ra sao, trật tự yếu tố, sắc thái trang trọng, các yếu tố đồng âm như thiên, phi, tử và lỗi dùng hay gặp.Từ thuần Việt và lớp từ cổ còn sót trong thành ngữ, ca daoTừ thuần Việt là gì, gồm những lớp từ nào, khác từ Hán Việt ra sao, và những từ cổ như tày, ác, trốc, đăm chiêu còn sống trong thành ngữ, văn chương.Từ mượn tiếng Pháp trong tiếng Việt: từ gốc, cách Việt hoá và cách viếtNhững từ tiếng Việt mượn từ tiếng Pháp như ga, xà phòng, cà phê, phô mai, ban công: từ gốc, cách Việt hoá âm, ghép với tiếng Việt và cách viết.Từ mượn tiếng Anh trong tiếng Việt: giữ nguyên, phiên âm hay dịch?Từ mượn tiếng Anh vào tiếng Việt theo bốn đường: giữ nguyên, phiên âm, dịch sao phỏng và chen tiếng Anh vào câu; cách Việt hoá ngữ pháp và khi nào nên dùng từ Việt.Từ đồng âm là gì và cách phân biệt với từ nhiều nghĩaTừ đồng âm là gì, các kiểu đồng âm trong tiếng Việt, mẹo phân biệt với từ nhiều nghĩa qua nét nghĩa chung, kèm ví dụ chơi chữ, câu đố và câu dễ hiểu lầm.Thành ngữ và tục ngữ khác nhau ở đâu? Cách phân biệt, ví dụ và lỗi hay gặpThành ngữ và tục ngữ khác nhau ở cấu trúc và chức năng: thành ngữ là cụm từ cố định, tục ngữ là câu trọn ý. Kèm phép thử, bảng ví dụ, ca dao và lỗi hay gặp.Từ tượng thanh và từ tượng hình: phân biệt, ví dụ và cách dùngTừ tượng thanh mô phỏng âm thanh, từ tượng hình gợi dáng vẻ: phân biệt hai loại, bảng các kiểu cười khóc, tiếng kêu con vật ở nhiều ngôn ngữ và mẹo chính tả.Nghĩa gốc và nghĩa chuyển: ẩn dụ, hoán dụ trong từ vựng tiếng ViệtTừ nhiều nghĩa hình thành thế nào: nghĩa gốc, nghĩa chuyển, hai con đường ẩn dụ và hoán dụ, khác biệt với biện pháp tu từ, kèm bảng nghĩa của các từ ăn, chân, ngọt.Những từ hay dùng sai nghĩa: yếu điểm, cứu cánh, bàng quan, đề bạt, tri thức…Các từ tiếng Việt hay bị dùng sai nghĩa như yếu điểm, cứu cánh, bàng quan, đề bạt, tri thức, phong thanh; nghĩa đúng, vì sao nhầm và cách nhớ, kèm bảng tra nhanh.

Bài do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0 — được chép, sửa, dùng lại nếu ghi nguồn và giữ cùng giấy phép. Thấy chỗ chưa đúng, gửi thư về info@ngonngu.com kèm đường dẫn bài.