Trầm ngư lạc nhạn
Trầm ngư lạc nhạn nghĩa là gì?
Ca ngợi nhan sắc tuyệt mỹ của người phụ nữ, đẹp đến mức cá quên bơi, chim quên bay.
Nghĩa đen
Từ Hán Việt: trầm: chìm; ngư: cá; lạc: rơi; nhạn: chim nhạn. Cá phải chìm xuống, chim nhạn phải sa xuống.
Cách dùng
Sắc thái trang trọng, văn chương. Thường dùng trong văn viết, lời khen trang nhã. Hay gặp cùng “bế nguyệt tu hoa” (trăng khép, hoa thẹn).
Ví dụ
- Hoa hậu năm ấy được báo chí khen sắc đẹp trầm ngư lạc nhạn.
- Trong tranh cổ, bốn mỹ nhân được vẽ với vẻ đẹp trầm ngư lạc nhạn.
Câu gần nghĩa, trái nghĩa
Gần nghĩa: Chim sa cá lặn · Nghiêng nước nghiêng thành
Nguồn gốc
Tương truyền gắn với hai mỹ nhân Trung Hoa: Tây Thi giặt lụa bên suối làm cá quên bơi mà chìm (trầm ngư), Vương Chiêu Quân trên đường ra biên ải làm chim nhạn quên vỗ cánh mà rơi (lạc nhạn).
Các từ trong câu
Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Trầm ngư lạc nhạn.