Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Trầm ngư lạc nhạn

Thành ngữ ngoại hình

Trầm ngư lạc nhạn nghĩa là gì?

Ca ngợi nhan sắc tuyệt mỹ của người phụ nữ, đẹp đến mức cá quên bơi, chim quên bay.

Nghĩa đen

Từ Hán Việt: trầm: chìm; ngư: cá; lạc: rơi; nhạn: chim nhạn. Cá phải chìm xuống, chim nhạn phải sa xuống.

Cách dùng

Sắc thái trang trọng, văn chương. Thường dùng trong văn viết, lời khen trang nhã. Hay gặp cùng “bế nguyệt tu hoa” (trăng khép, hoa thẹn).

Ví dụ

  • Hoa hậu năm ấy được báo chí khen sắc đẹp trầm ngư lạc nhạn.
  • Trong tranh cổ, bốn mỹ nhân được vẽ với vẻ đẹp trầm ngư lạc nhạn.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Chim sa cá lặn · Nghiêng nước nghiêng thành

Nguồn gốc

Tương truyền gắn với hai mỹ nhân Trung Hoa: Tây Thi giặt lụa bên suối làm cá quên bơi mà chìm (trầm ngư), Vương Chiêu Quân trên đường ra biên ải làm chim nhạn quên vỗ cánh mà rơi (lạc nhạn).

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Trầm ngư lạc nhạn.

Cùng chủ đề ngoại hình

Xem tất cả câu về ngoại hình →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).