Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Quân tử nhất ngôn

Quân tử nhất ngôn nghĩa là gì?

Người tử tế, đàng hoàng thì nói lời nào giữ lời ấy, không thay đổi, không nuốt lời. Hay được nói đầy đủ là "quân tử nhất ngôn" kèm vế "tứ mã nan truy".

Nghĩa đen

Câu Hán Việt: quân tử là người có nhân cách cao đẹp; nhất ngôn là một lời. Người quân tử chỉ nói một lời.

Cách dùng

Dùng để cam kết, hoặc nhắc người khác giữ lời. Sắc thái trang trọng, đôi khi được dùng nửa đùa nửa thật để "bắt" người khác phải làm như đã hứa.

Ví dụ

  • Anh đã hứa cuối tuần đưa con đi sở thú, quân tử nhất ngôn nhé.
  • Quân tử nhất ngôn, giá đã chốt thì bên em giữ nguyên dù thị trường lên.

Câu gần nghĩa, trái nghĩa

Gần nghĩa: Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy · Chữ tín quý hơn vàng · Một lời nói, một đọi máu

Trái nghĩa: Lời nói gió bay · Hứa hươu hứa vượn

Các từ trong câu

Cả câu cũng có mục riêng trong từ điển: Quân tử nhất ngôn.

Cùng chủ đề giao tiếp

Xem tất cả câu về giao tiếp →

Giải nghĩa do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn, phát hành theo CC BY-SA 4.0. Câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao là di sản dân gian. Từ trong câu liên kết tới mục từ điển theo Wiktionary (CC BY-SA 4.0).