Danh từ riêng
- Nhân diện đào hoa tương ánh hồng
- Nhân diện bất tri hà xứ khứ
- Đào hoa y cựu tiếu đông phong (Năm ngoái, hôm nay tại cổng này, mặt người và hoa đào màu hồng ánh lẫn nhau. (nay) mặt người không biết đi ở chốn nào (chỉ còn) hoa đào vẫn cười với gió đông như cũ).
- Người con gái xem thơ, nhớ thương rồi ốm chết. Chợt Thôi Hộ đến, nghe tiếng khóc bèn chạy vào ôm thây mà khóc. Người con gái bỗng hồi tỉnh rồi sống lại. Ông bố bèn đem cô gái gả cho Thôi Hộ. (Tình sử).
- Cũng từ điển này, người ta thường ví mặt người con gái đẹp với hoa đào.
Cấu tạo âm tiết
| hoa | âm đầu h · vần oa · thanh ngang |
| đào | âm đầu đ · vần ao · thanh huyền |
| năm | âm đầu n · vần ăm · thanh ngang |
| ngoái | âm đầu ng · vần oai · thanh sắc |
| còn | âm đầu c · vần on · thanh huyền |
| cười | âm đầu c · vần ươi · thanh huyền |
| gió | âm đầu gi · vần o · thanh sắc |
| đông | âm đầu đ · vần ông · thanh ngang |
Định nghĩa theo mục "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.